Vitamin B complex là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin B complex
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • hiamin HCl

      -  

    1,0mg/2ml
  • Pyridoxin HCl

      -  

    4,0mg/2ml
  • Nicotinamid

      -  

    40,0mg/2ml
  • Riboflavin natri phosphat

      -  

    4mg/2ml
Dạng Bào Chế Dung dịch thuốc tiêm
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 ống x 2ml
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

 

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

232 Trần Phú, Thanh Hoá Việt Nam
Công ty Sản Xuất

 

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Số 4 Đường Quang Trung - TP. Thanh Hoá Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Rx Thuốc bán theo đơn

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Thuốc tiêm VITAMIN B Complex

THÀNH PHẦN: Cho 1 ống x 2 ml.

- Thiamin hydroclorid (Vitamin B1):                  1,0 mg

- Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6):              4,0 mg

- Nicotinamid (Vitamin PP):                          40,0 mg

- Riboflavin natri phosphat (Vitamin B2):           4 mg

- Dexpanthenol:                                              6,0 mg

- Tá dược:                  Vừa đủ       2 ml

(Tá dược: Dinatri edetat, benzyl alcol, propylen glycol, nước cất pha để pha thuốc tiêm)

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch tiêm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 ống x 2ml.

DƯỢC LỰC HỌC:

- Vitamin B1 tham gia vào chuyển hoá glucid và quá trình dẫn truyền thần kinh. Lượng thiamin ăn vào hàng ngày cần 0,9 đến 1,5 mg cho nam và 0,8 đến 1,1 mg cho nữ khoẻ mạnh. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiếp với lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa. Điều đó có ý nghĩa thực tiễn trong nuôi dưỡng người bệnh bằng đường tĩnh mạch và ở người bệnh có nguồn năng lượng lấy chủ yếu từ dextrose (glucose). Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi ( bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff. Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ĐTĐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q-T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là "beriberi ướt", phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

- Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin, pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một thành phần pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hoá protein, glucid, lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid aminobutyric(GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. Nhu cầu hằng ngày cho trẻ em là 0,3 - 2 mg, người lớn khoảng 1,6 - 2 mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 - 2,2 mg. Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Vitamin B6 được dùng để điều trị co giật và/hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Vitamin B6 cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật, hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

- Vitamin B2, được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotud(FMN) và flavin adenindinucleotid (FAD), là dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin , sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu. Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin gây sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi, viêm miệng. Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. .

- Vitamin PP thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat(NADP). NAD hoặc NADP có vai trò sống còn trong chuyển hoá, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hoá - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, chuyển hoá lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro. Thiếu nicotinamid có thể gây ra bệnh pellagra, do khẩu phần ăn thiếu nicotinamid hay do điều trị bằng isoniazid, hoặc do chuyển hoá tryptophan thành acid nicotinic trong bệnh Hartnut, hoặc do u ác tính. Thiếu nicotinamid có thể xảy ra cùng với sự thiếu các vitamin phức hợp B khác. Các cơ quan bị ảnh hưởng chủ yếu do thiếu hụt nicotinamid là đường tiêu hoá, da và hệ thần kinh trung ương. Dùng nicotinamid hoặc acid nicotinic sẽ làm mất các triệu chứng do thiếu hụt gây ra. Những triệu chứng đỏ và sưng lưỡi ở người bị bệnh pellagra sẽ hết trong vòng 24 - 72h sau khi dùng nicotinamid. Triệu chứng tâm thần, nhiễm khuẩn miệng và các màng nhầy khác sẽ hết nhanh chóng. Triệu chứng ở đường tiêu hoá sẽ hết trong vòng 24h.

- Dexpanthenol là dẫn chất alcol của acid pantothenic. Người cần một nguồn acid pantothenic ngoại sinh cho chuyển hoá trung gian của carbohydrat, protein và lipid. Acid pantothenic là tiền chất của coenzym A cần cho phản ứng acetyl hoá (hoạt hoá nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrat, tổng hợp và thoái biến acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin và những hợp chất khác. Acid pantothenic cũng cần thiết cho chức năng bình thường của biểu mô.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Vitamin B1: Sau khi tiêm, Vitamin B1 hấp thu nhanh, phân bố vào đa số các mô và sữa. Ở người lớn khoảng 1 mg vitamin B1 bị giáng hoá hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu dùng hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy Vitamin B, thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa Vitamin B1, ở các mô đầu tiên được bão hoà. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử Vitamin B, nguyên vẹn.

- Vitamin B6: Sau khi tiêm thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

- Vitamin B2: Sau khi tiêm, khoảng 60% FDA và FMN gắn vào protein huyết tương, đào thải chủ yếu qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu, Riboflavin còn thải theo phân. Vitamin B, đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.

- Vitamin PP: Nicotinamid được phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Thuốc được chuyển hoá ở gan thành N - methylnicotinamid, các dẫn chất 2 - pyridon và 4 - pyridon và còn thành nicotinuric. Sau khi dùng nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi, tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.

- Dexpanthenol: Gắn chủ yếu với protein huyết tương. Thuốc xuất hiện trong nước tiểu chủ yếu ở dạng Biotin nguyên vẹn và một lượng ít hơn ở dạng các chất chuyển hoá bis-norbiotin và biotinsulfoxid.

CHỈ ĐỊNH:

Thuốc bổ sung vitamin nhóm B trong các trường hợp suy dinh dưỡng, giảm cân, bệnh lý dạ dày - ruột, bệnh về da, viêm dây thần kinh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

- Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp mạnh.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.

- Đã gặp một số ca " thiếu riboflavin" ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.

- Không dùng dexpanthenol cùng với hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác.

- Không dùng đồng thời dexpanthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin, vì dexpanthenol có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của sucinylcholin.

- Một số hiếm trường hợp dị ứng không rõ nguyên nhân đã xảy ra khi sử dụng đồng thời thuốc tiêm dexpanthenol với thuốc kháng sinh, thuốc opiat và barbiturat.

- Sử dụng đồng thời nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HGM - CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.

- Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn alpha - adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn hạ huyết áp quá mức.

- Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid.

- Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.

- Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Buồn nôn, nôn và nổi ban da có thể xảy ra.

- Các trường hợp có phản ứng phản vệ với vitamin B, đã được báo cáo, tuy nhiên rất hiếm.

"Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY: Không gây ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

+ Liều dùng: 1 ống/lần x 1-2 lần / ngày.

+ Cách dùng: Tiêm vào bắp thịt hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

QUÁ LIỆU VÀ XỬ TRÍ: Chưa có thông tin.

THẬN TRỌNG:

- Dexpanthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.

- Khi sử dụng nicotinamid với liều cao cho những trường hợp sau: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của Bác sĩ

Thuốc dùng theo đơn của bác sĩ

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

Để xa tầm tay trẻ em

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn cơ sở

Nhà sản xuất và phân phối

CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HOÁ

Văn phòng: 232 Trần Phú - Thành phố Thanh Hoá

Cơ sở sản xuất: Số 04 Đường Quang Trung - TP. Thanh Hoá

Điện thoại: (037) 3852691 Fax: (037) 372485