Vitamin A-D là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin A-D
Giá kê khai 450.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Vitamin A

      -  

    5000 IU
  • Vitamin D3

      -  

    500 IU
Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 An Lợi, xã Hoà Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 An Lợi, xã Hoà Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 15/07/2014
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm; Chai 100 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Viên nang mềm VITAMIN A-D

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

CÔNG THỨC: Cho 1 viên nang mềm:

Vitamin A (Retinol palmitat)... 5000 IU (5,00 mg)

Vitamin D3 (Cholecalciferol)..... 500 IU (0,0125 mg)

Tá dược...............Vừa đủ 1 viên nang mềm

(Dầu đậu nành (Soybean oil), Gelatin, Glycerine BP, Methyl paraben, Propyl paraben, Nước tinh khiết)

DƯỢC LỰC HỌC

- Vitamin A (Retinol palmitat): Là thành phần cấu tạo của nhodopsin và glycoprotein có vai trò quan trọng trong hoạt động của thị giác. Điều hòa hoạt động tuyến giáp, tuyến sinh dục, đồng thời tăng cường sức đề kháng, chống nhiễm khuẩn của cơ thể. Vitamin A tham gia vào quá trình tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô, cũng như chất đỏ tía ở võng mạc.

- Vitamin D3 (Cholecalciferol): Có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương bằng cách giúp cơ thể duy trì lượng phospho, calci có sẵn trong cơ thể để hóa xương, cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin, vitamin D duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của ergocalciferol và colecalciferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).

DƯỢC ĐỘNG HỌC

- Vitamin A (Retinol palmitat): Sau khi uống, vitamin A được enzym của tụy thủy phân thành retinol, các este của vitamin A được hấp thu ở ống tiêu hóa. Sự hấp thu vitamin A giảm khi cơ thể kém hấp thu mỡ, ăn thiếu protein, rối loạn chức năng gan hay chức năng tụy. Vitamin A được dự trữ ở gan và từ đấy được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu. Phần retinol tự do bị liên hợp glucuronic và bị oxy hóa thành retinal và acid retinoic rồi được đào thải qua nước tiểu và phân cùng với những chất chuyển hóa khác. Vitamin A có thể hấp thu vào sữa mẹ.

- Vitamin D3 (Cholecalciferol): Được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Cả vitamin D2 và D3 đều được hấp thu từ ruột non, Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó luân chuyển trong máu liên kết với alpha globulin đặc hiệu. Chu kỳ bán hủy của vitamin D là 19 – 25 giờ. Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, chỉ một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Một vài loại vitamin D có thể được tiết vào sữa mę.

CHỈ ĐỊNH: Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

- Bổ sung vitamin A - D cho trẻ còi xương, tuổi đang phát triển, phụ nữ mang thai và cho con bú, bệnh quáng gà, giảm thị lực do thiếu vitamin A.

- Chứng co giật, co giật do thiếu calci.

- Bệnh nhuyễn xương.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao).

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

a) CÁCH DÙNG: Có thể uống vitamin A hằng ngày với liều thấp hoặc có thể uống liều cao hơn nhưng phải cách quãng, thời gian cách nhau tùy theo liều uống nhiều hay ít để tránh liều gây ngộ độc cấp hay mạn tính.

b) LIỀU DÙNG:

- Phòng ngừa thiếu vitamin A :

+ Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên. Cách ngày uống 1 lần.

+ Trẻ em dưới 10 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, Cách 2 ngày uống một lần.

- Điều trị thiếu vitamin A:

+ Điều trị bệnh khô mắt thì ngay sau khi chẩn đoán phải cho uống ngay lập tức 200.000 đơn vị vitamin A. Ngày hôm sau cho uống thêm một liều như thế. Sau hai tuần cho uống thêm một liều nữa. Nếu người bệnh bị nôn nhiều hay bị ỉa chảy nặng thì có thể tiêm bắp 100.000 đơn vị vitamin A dạng tan trong nước.

+ Trẻ em dưới 1 tuổi dùng liều bằng nửa liều trên.

+ Đối với bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay bệnh gan mạn tính có ứ mật:

Thường cho người bệnh uống thêm vitamin A vì những người này thường bị thiếu hụt vitamin A.

THẬN TRỌNG:

- Tránh quá liều, đặc biệt ở trẻ em.

- Trong các trường hợp chỉ định liều cao và kéo dài, phải thường xuyên theo dõi lượng calci trong máu, nước tiểu để tránh trường hợp dùng quá liều vitamin D.

Phụ nữ có thai và nuôi con bú:

- Phụ nữ có thai không dùng vitamin A hay các chế phẩm tổng hợp cùng loại như isotretinoin với liều cao vitamin A liều cao ( trên 8.000 đvqt/ngày có khả năng gây quái thai.

Vitamin A có trong sữa mẹ. Khi cho con bú, các bà mẹ cần dùng hàng ngày 4000 - 4330 đvqt vitamin A.

Lái xe và điều khiển máy móc:

- Không có thành phần nào của thuốc ảnh hưởng đến việc vận hành máy móc tàu xe. Tuy nhiên, nếu dùng liều cao, sẽ thấy chóng mặt, nhức đầu, tai. Lúc này không được vận hành máy hay lái xe.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

ĐỐI VỚI Vitamin A:

Ngộ độc mạn tính: Dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A.

- Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp.

- Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài.

- Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.

Ngộ độc cấp: Uống vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, ỉa chảy... Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.

ĐỐI VỚI Vitamin D:

Thuốc làm tăng calci huyết, biểu hiện như:

- Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu chóng mặt..

- Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, ỉa chảy,

- Thỉnh thoảng thấy: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, và dễ bị kích thích.

Phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

QUÁ LIỀU:

- Khi dùng quá liều vitamin A-D: Người bệnh biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, viêm da tróc vảy, đau xương, làm cho móng chân tay, tóc giòn dễ gãy, tăng áp lực sọ não, tăng calci máu.

- Các biện pháp điều trị quá liều do uống nhầm bao gồm: Rửa dạ dày lập tức hoặc gây nên để tránh hấp thu thuốc vào máu. Tiến hành kiểm tra nhiều lần calci huyết. Nếu calci huyết vẫn còn cao, có thể dùng phosphat và corticoid, và dùng các biện pháp tăng bài tiết niệu thích hợp.

ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc chai 100 viên.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng (dưới 30°C)

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH

KHÔNG DÙNG KHI QUÁ HẠN SỬ DỤNG

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC

Tên và địa chỉ nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MEDISUN

MEDISUN Số 521, An Lợi – xã Hòa Lợi, H. Bến Cát - Bình Dương

(0650) 589297 FAX: (0650) 589297