Vitamin A-D là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin A-D
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Vitamin A (Retinyl palmitat), Vitamin D3 (Cholecalciferol)

  -  

2500 IU

Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên; Lọ 100 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Hướng dẫn sử dụng thuốc

VITAMIN A-D

- Dạng thuốc: Viên nang mềm.

- Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm. Lọ 100 viên.

- Thành phần: Mỗi viên nang mềm chứa:

Vitamin A (Retinyl palmitat) 2500 IU

Vitamin D3 (Cholecalciferol) 250 IU

Tá dược vđ                                 viên

(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, nipagin, nipasol, ethyl vanilin).

- Chỉ định: Phòng và điều trị tình trạng thiếu vitamin A và D trong các trường hợp:

- Trẻ em còi xương, chậm mọc răng.

- Rối loạn phát triển cơ thể: Khô da, móng dễ gẫy, khô mắt, quáng gà.

- Cách dùng và liều dùng:

Người lớn: Uống mỗi lần 1-2 viên.

Trẻ em: Uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

- Chống chỉ định:

- Người bị quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

- Người bệnh thừa vitamin A.

- Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

- Thận trọng:

- Cẩn thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A.

- Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.

- Tác dụng không mong muốn của thuốc: Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hoá nhẹ: buồn nôn, nôn.

- Uống thuốc liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.000 IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi.

- Uống thuốc quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tầng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:

Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích).

Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.

Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

* Ghi chú: "Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

- Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:

- Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu A.

- Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai.

- Vitamin A và isotretinioin dùng đồng thời có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.

- Không nên dùng đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến làm giảm hấp thu vitamin D trong ruột.

-Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

- Không nên dùng đồng thời với phenobarbitalvà/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan).

- Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu.

- Sử dụng quá liều: Không nên sử dụng quá liều chỉ định. Dùng thuốc liều cao và kéo dài (tương ứng với 10.000 UI vitamin A/ngày x 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000 UI vitamin A/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.

Uống Vitamin D3, quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là  dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu.

- Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

* Lưu ý: Khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, dính nang, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"

THUỐC SẢN XUẤT TẠI:CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

La Khê - Hà Đông- TP. Hà Nội

ĐT: 04.33522203-33516101. FAX: 04.33522203