Vitamin A 5000IU là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin A 5000IU
Giá kê khai 418.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Vitamin A

  -  

5000 IU

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai 80 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 - Nadyphar

299/22 Lý Thường Kiệt, P.15, Q.11, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 - Nadyphar

930 C4, Đường C, Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP HCM. Việt Nam
Ngày kê khai 17/09/2018
Đơn vị kê khai SYT thành phố Hồ Chí Minh
Quy cách đóng gói Hộp 10 x 10 viên

VITAMIN A 5000 IU

Viên nang

CÔNG THỨC:

Vitamin A                                                                5000 IU

Tá dược: Bột talc, tinh bột sắn        vừa đủ 1 viên nang

CHỈ ĐỊNH:

- Dự phòng và điều trị các triệu chứng thiếu vitamin A như bệnh khô mắt, quáng gà.

- Bổ sung cho người bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính, thường hay thiếu hụt vitamin A.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Người bệnh thừa vitamin A.

- Phụ nữ có thai.

- Nhạy cảm với vitamin A.

THẬN TRỌNG:

- Thận trọng khi dùng thuốc khác có chứa vitamin A.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Không phối hợp với các thuốc khác có chứa vitamin A.

- Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A.

- Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai.

- Vitamin A và isotretinoin dùng đồng thời thì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

- Thời kỳ mang thai: Tránh dùng vitamin A hay các chế phẩm tổng hợp cùng loại như isotretinoin với liều cao (> 10.000IU/ngày) ở phụ nữ có thai, vì có khả năng gây quái thai.

- Thời kỳ cho con bú: Vitamin A có trong sữa mẹ. Khi cho con bú, các bà mẹ cần dùng hàng ngày 4000-4330 IU vitamin A.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không gây ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Khi dùng liều cao dài ngày hoặc khi uống một liều rất cao, các tác dụng phụ và ngoại ý xuất hiện: Mệt mỏi, buồn nôn, sẩn ngứa, viêm da tróc vẩy, đau xương khớp, biến đổi cấu trúc của da và móng (giòn, dễ gãy), tăng áp lực sọ não, tăng calci-máu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:

Các đặc tính dược lực học:

- Vitamin A (retinol) là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng và cho sự phát triển và duy trì của biểu mô. Trong thức ăn, vitamin A có từ 2 nguồn retinoid tạo sẵn có trong nguồn động vật như ở gan, thận, chế phẩm từ sữa, trứng, dầu gan cá và các carotenoid tiền vitamin A có trong thực vật. Trong cơ thể những chất này được chuyển thành retinol nhưng được sử dụng kém hơn. Carotenoid là những nguồn chính (trong đó caroten là chất có hoạt tính vitamin A mạnh nhất và có nhiều nhất trong thức ăn, đặc biệt ở gấc hay cà rốt và các rau quả có màu xanh sẫm hay màu vàng).

- Dự trữ vitamin A của cơ thể thường đáp ứng đủ cho nhu cầu cơ thể trong vài tháng.

Các đặc tính dược động học:

Khi uống, vitamin A được hấp thu ở ống tiêu hóa. Khi cơ thể hấp thu mỡ kém, ăn thiếu protein, rối loạn chức năng gan hay chức năng tuỵ làm giảm hấp thu vitamin A. Một số retinol được dự trữ ở gan và từ đấy được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu. Phần retinol tự do bị liên hợp glucuronic và bị oxy hóa thành retinal và acid retinoic, rồi được đào thải qua nước tiểu và phân cùng với những chất chuyển hóa khác. Nồng độ bình thường của vitamin A trong huyết tương 300-600µg1. Trong trường hợp thiếu vitamin A thì nồng độ thấp < 100kg, còn trong trường hợp quá liều hay ngộ độc thì nồng độ này cao hơn nhiều.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

- Ngộ độc mạn tính: Dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.

- Ngộ độc cấp: Dùng vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy... Các triệu chứng xuất hiện khi uống từ 6 đến 24 giờ.

- Xử trí: Phải ngưng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

LIỀU DÙNG:

* Điều trị và phòng ngừa thiếu vitamin A có thể uống liều cao  cách quãng như sau:

Phòng ngừa thiếu vitamin A:

• Để phòng bệnh khô mắt gây mù lòa do thiếu vitamin A:

- Trẻ em từ 1 tuổi và người lớn: Cứ 3- 6 tháng một lần uống liều 200.000 TU.

- Trẻ em dưới 1 tuổi: Dùng liều bằng 1/2 liều trên.

Điều trị thiếu vitamin A:

• Điều trị bệnh khô mắt:

- Trẻ em từ 1 tuổi và người lớn: Uống 200.000 IU ngay sau khi chẩn đoán, lặp lại liều vào ngày hôm sau và thêm một liều sau hai tuần.

- Trẻ em dưới 1 tuổi: Dùng liều bằng 1/2 liều trên.

* Đối với bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay bệnh gan mạn tính có ứ mật: Thường cho người bệnh uống thêm vitamin A vì những người này thường bị thiếu hụt vitamin A.

- Người lớn: Cứ 3- 6 tháng một lần uống liều 200,000 IU.

Trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên

                 Hộp 1 chai x 80 viên

Điều kiện bảo quản:

Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản xuất: Theo TCCS

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9 - NADYPHAR

ĐT: (08) 38687355, FAX: 84.8.38687356

NHÀ MÁY: 930 C4, đường C, KCN Cát Lái, cụm 2, P.Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP. HC