Ibuprofen 600mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Ibuprofen 600mg
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Ibuprofen   -   600mg

Dạng Bào Chế Viên bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn DĐVN IV
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

IBUPROFEN 600mg
Viên bao phim

CÔNG THỨC
Ibuprofen :  600 mg
Tá dược vừa đủ  1 viên
(Colloidal silicon dioxide, Sodium starch glycolate, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate, Crospovidone, Lactose, Methacrylic acid copolymer, Hydroxypropyl methylcellulose, Talc, Titanium dioxide, Mau Erythrosine, Polyethylene glycol 6000, Ethanol 96%)
TÍNH CHẤT
Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic, có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm.
CHỈ ĐỊNH:
- Kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp: đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau cơ, bong gân, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp.
- Hạ sốt khi cảm sốt.
CÁCH DÙNG : 
- Uống thuốc ngay sau bữa ăn.
- Liều dùng cho người lớn:
+ Giảm đau, kháng viêm: 1 viên/lần, ngày 2- 4 lần. Tối đa 4 viên/ngày.
+ Hạ sốt: 1/2 viên / lần, lặp lại liều này mỗi 6 giờ nếu cần. Tối đa 2 viên/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với Ibuprofen, các thuốc kháng viêm không steroid khác hay Aspirin (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin).
- Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
- Người bệnh bị hen hay bi co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
- Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
- Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
- Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn, cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
THẬN TRỌNG :
- Người lái xe và vận hành máy móc, người cao tuổi.
- Ibuprofen co thể làm các transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.
- Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùngIbuprofen.
- Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
THỜI KỲ MANG THAI - CHO CON BÚ:
- Chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai, đặc biệt 3 thang cuối của thai kỳ; phụ nữ cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ:
- Thường gặp: sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban.
- Ít gặp: phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay, đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mắt ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian máu chảy kéo dài.
- Hiếm gặp: phù, nội ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC :
- Ibuprofen và các thuốc kháng viêm không steroidkháclàm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
— Magnesium hydroxide làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen; nhưng nếu nhóm hydroxide cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
— Với các thuốc kháng viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
— Methotrexate: Ibuprofen làm tăng đặc tính của methotrexate.
— Furosemide: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của Furosemide và các thuốc lợi tiểu.
— Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc như rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tây muối. Nếu nặng thì thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.
HẠN DÙNG:
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.
BẢO QUẢN:
Nơi khô (độ ẩm < 70%), nhiệt độ < 30C, tránh ánh sáng.
TRÌNH BÀY:
Vỉ 10 viên bao phim. Hộp 10 vỉ.
Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN IV
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
297/5 Lý Thường Kiệt - Q11 — TP. Hồ Chí Minh