Grabos Tablet là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Grabos Tablet
Giá kê khai 3800
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cao khô lá Bạch quả  -  80 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Nexpharm Korea Co., Ltd.

112-3, Jangwoul-ri, Munbaek-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Hàn Quốc
Công ty Sản Xuất

Nexpharm Korea Co., Ltd.

112-3, Jangwoul-ri, Munbaek-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Hàn Quốc
Ngày kê khai 26/07/2018
Đơn vị kê khai Công ty cổ phẩn Dược liệu Trung ương 2
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

GRABOS Tablet

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ, dược sỹ.

[Tên thuốc] GRABOS Tablet

[Thành phần] Mỗi viên thuốc chứa:

Hoạt chất:

Cao khô lá bạch quả (Extractum folium ginkgo biloba siccus) 80 mg (tương đương với 17,6 mg - 21,6 mg flavonol glỵcosid).

Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, gelatin, màu xanh fast green FCF, magnesi stearat, hydroxylpropyl methyl cellulose 2910, titan dioxid, sáp carnauba, calci carboxymethyl cellulose.

[Dạng bào chế] Viên nén bao phim

[Quy cách đóng gói] Hộp 10 vỉ X 10 viên

[Chỉ định]

  1. Điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (khập khễnh cách hồi).
  2. Chóng mặt, ù tai do thoái hóa hoặc do mạch máu.

[Liều lượng và cách dùng]

Rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai: 1 viên/lần, uống 2 lần/ngày 

Rối loạn hoạt động não: 1viên/lần X 3 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh tùy theo độ tuổi, hoặc/độ trầm trọng của những triệu chứng.

Uống trong hoặc sau bữa ăn.

[Chống chỉ định]

Bệnh nhân quá mẫn cảm với dịch chiết lá bạch quả hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

trẻ em dưới 12 tuổi.

Không dùng thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp, không dùng cho pha cấp nhồi máu cơ tim, não, xuất huyết não, người đang có xuất huyết (rối loạn đông máu).

[Thận trọng]

Phụ nữ có thai.

[Tác dụng không mong muốn]

Rất hiếm khi gây rối loạn tiêu hoá nhẹ, trong một vài trường hợp đặc biệt có thế dị ứng, rối loạn tuần hoàn ( giảm áp lực máu, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh), mất ngủ, dị ứng da.

Hiếm khi thấy đau đầu chi, khó chịu vùng dạ dày ruột, sốt, ớn lạnh và sốc.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.

[Tương tác thuốc)

Không dùng Grabos tablet với thuốc điều trị đau nhức aspirin, thuốc ngừa tai biến não ticlid, persantin, không dùng phối hợp với thuốc chỉ huyết.   

(Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai cho con bú]

Tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai thì chưa được biết. Không nên dùng Grabos tablet cho phụ nữ có thai.

Không nên sử dụng ở phụ nữ cho con bú vì Grabos tablet bài tiết qua sữa mẹ hay không thì chưa biết.

[Anh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc]

Chưa có ghi nhận nào về anh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

[Đặc tính dược lực học|

Cao khô lá bạch qua được đặc trưng bằng 24% ginkgo flavonol glycosid cho thấy tính ức chế sự kết tập tiểu cầu. thể hiện “tác dụng dọn sạch các gốc tự do”. Dường như nó cũng ức chế sự sản sinh histamin leukotrien. còn thể hiện khả năng ức chế sự khử tác động kiểu muscarin trên cholinoceptor và 2- adrenoceptor. có thể làm thay đổi tính chất lưu biến học của máu.

Các sản phẩm cúa bạch quả châu Âu được bán dưới dạng EGB 761 đã thể hiện tác dụng kích thích trên các nơron nhân tiền đình bên (LVN) các nghiên cứu in- vitro in- vivo cho thấy làm tăng sự thu nhận thể synap của 5-hydroxytryptamin.

Thuốc này cũng thể hiện tính ngăn chặn acid ascorbic/Fe2+ gây ra sự giảm tính lưu động của màng thể synap. “Sự chiếm giữ trước của lipid màng noron bị gây ra bởi acid ascorbic/Fe cùng với sự giảm tính lưu động của màng đến lượt làm giảm khả năng vận chuyển dopamin để thu nhận dopamin “ 

“Cao khô bạch quả làm chậm lại sự tiêu thụ O2 (sự gắng sức hô hấp) của các tế bào bị kích thích bằng cách ức chế NAĐPH- oxid, enzym chịu trách nhiệm cho sự phân huỷ O2 thành O2-. Kết quả là sự sản sinh anion superoxid (O2-) và hydrogen peroxyd (H2O2) bị giảm đáng kể khi sự kích thích PMNs được thực hiện với sự có mặt của thuốc ở các nồng độ 500, 250 125 microgam/ml. Hơn nữa, sự phát sinh các gốc hydroxyl (OH-) bị giảm rất nhiều nồng độ thấp là 15,6 microgam GBE/ml, điều đó cho thấy rằng dịch chiết cũng có hoạt tính dọn sạch gốc tự do. Gbe có khả năng ít nhất là làm giảm đáng kể hoạt tính của myeloperoxidase trong bạch cầu trung tính.

[Dược động học]

Trên động vật, sau khi uống chất chiết xuất có đánh dấu carbon 14, nghiên cứu về sự hấp thu và phân phối của thuốc cho thấy sự hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sự cân băng phóng xạ vào 72 giờ sau cho thấy sự thai ra trong CO2 thớ ra và trong nước tiểu.

Do phóng xạ trong máu theo thời gian lập nên những thông số dược động học và cho thấy thời gian bán hủy sinh học khoảng 4 giờ 30.

Đinh phóng xạ trong máu đạt được sau 1 giờ 30 cho thấy sự hấp thu xảy ra ở phần trên của đường tiêu hoá.

Nghiên cứu về sự phân phối vào mô của phóng xạ cho thấy ái lực đối với mắt và vài loại mô hạch và thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi, thể vân.

Sinh khả dụng của ginkgolid A được ghi nhận trên người là 98- 100%, ginkgolid B là 79- 93% và bilobalid là trên 70% hoặc nhiều hơn.

Một nghiên cứu trên 12 người tình nguyên cho thấy rằng sau khi uống 1 liều duy nhất cao khô lá bạch qua liều 0,90 mg đến 3,36 mg trong khi bụng đói thấy mức độ sinh khả dụng cao. Mức độ này được biểu diễn bằng các giá trị trung bình(+/-SD) của hệ số sinh khả dụng (Fauc) với các giá trị lần lượt là 0,8 (+/-0,09), 0,88 (+/-0,21) và 0,79 (+/-0,30) tương ứng với ginkgolid A, ginkgolid B, và bilobalid.

Thức ăn không làm thay đổi giá trị AUC nhưng làm gia tăng Tmax.

LD50 ở chuột nhắt, LD50 là 7725mg/kg, thuốc được dùng bằng đường uống 2 lần trong ngày. vậy, độc tính được xem như là rất thấp.

[Quá liều xử trí]

Chưa có ghi nhận về sự quá liều.

[Bảo quản] Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

|Hạn dùngl 36 tháng kế từ ngày sản xuất.

ĐỂ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM.