Ibaxacin 1g là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Ibaxacin 1g
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)   -   1 g

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Tên công ty đăng ký

10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

IBAXACIN 1g


- Dạng thuốc: Viên nén dài bao phim.

- Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

- Thành phần: Mỗi viên nén dài bao phim chứa: 
Amoxicilin trihydrat tương ứng với Amoxicilin 1g
Tá dược vđ 1 viên
(Tá dược gồm. Polyplasdon XLI0, kyron T314, magnesi stearat, opadry while, plasdon
5630, dầu thầu dầu)

-Dược lý và cơ chế tác dụng:
Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn
benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng điệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptfid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli, va Proteus mirabilis. Cing nhu ampicilin, amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Kiebsiella và Enterobacter. 

Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hon ampicilin đối với Enterococcus faecalis và
Salmonella spp., nhung kém tác dụng hon đối với Shigella spp. Phổ tác dụng của amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta - lactamase. Đã có thông báo E. coli kháng cả amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).

Theo thông báo số 2 và số 3 năm 2000 của Chương trình giám sát quốc gia vẻ tình hình
kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (ASTS) thì mức độ kháng ampicilin của
E.coli 1a 66,7%, Salmonella typhi là 50%, Shigella 1a 57,7%, Acinetobacter spp. là 70,7%, các vi khuẩn đường ruột khác (Ciobacter, Enterobacter, Klebsiella, Morganella, Proteus, Serratia...) là 84,1%, Sirepfococcus spp. là 15,4%, của các chủng Enterococcus spp là 13,1% và các chủng trực khuẩn Gram âm khác (Achromobacter, Chriseomonas, Flavobacterium, Pasteurella...) là 66,7%.

- Dược động học
Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức
ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicllin. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào đễ dàng. Sau khi uống liều 250 mg amoxicilin 1 - 2 giờ, nồng độ amoxicilin trong máu đạt khoảng 4- 5 microgam/ml, khi uống 500 mg, nồng độ amoxicilin đạt khoảng 8- 10 microgam/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gâp đôi. Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh, và người cao tuổi. ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 - 20 giờ.

Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ.
Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

- Chỉ định:
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tu cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
+ Bệnh lậu.
+ Nhiễm khuẩn đường mật.
+ Nhiễm khuẩn da, co do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.

- Cách dùng và liều dùng:
(Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc).
*Trẻ em dưới 10 tuổi: Dạng bào chế này không phù hợp, nên dùng dạng khác.
*Cách dùng: Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
*Liều lượng:
Liều uống cho người có chức năng thận bình thường:
Liều thường dùng cho nhiễm khuẩn nhẹ và vừa là 1g - 2g/ngày.
Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:
+ Liều 3g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 - 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.
+ Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.
+ Dùng phác đồ liều cao 3 g amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.

Đối với người suy thận, phải giâm liều theo hệ số thanh thải creatinin:
Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ
Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ
(Nên lựa chọn hàm lượng khác phù hợp hơn trong tường hợp người suy thận)

- Thời kỳ mang thai
Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai.

- Thời kỳ cho con bú
Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con
bú.

-Tương tác thuốc:
+ Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
+ Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả
năng phát ban của amoxicilin.
+ Có thể có đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid
fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
+ Methotrexat: Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
+ Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicilin có khả năng làm giảm tác dụng tránh thai.
+ Vắc xin thương hàn: Amoxicilin làm giảm tác dụng của vắc xin.
+ Warfarin: Các nghiên cứu không chứng mỉnh được có tương tác như thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời warfarin với amoxicilin
+ Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ
amoxicilin, từ đó làm tăng nông độ Cmax và thời gian bán thải lên 30- 60%, tăng diện tích
dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60%, đồng thời probenecid làm giảm
thể tích phân bố khoảng 20 % khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch amoxicillin, từ đó làm tăng nồng độ thuốc trong máu.

- Chống chỉ định: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại Penicilin nào. Dự ứng với các thành phần của thuốc.

-Thận trọng:
Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với
penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử đị ứng với penicilin,
cephalosporm và các dị nguyên khác.
Nếu phán ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nita.

- Tác dụng không mong muốn (ADR)
Những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra liên quan đến việc dùng
amoxicilin.
Thường gặp, ADR> 1/100
Ngoại ban (3 - 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sẵn và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Gan: Tang nhe SGOT.
Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mắt ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.
Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

- Hướng dẫn cách xử trí ADR
Những phản ứng không mong muốn của amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khí ngừng điều trị.
Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, đùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng amoxicilin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có amoxicilin mới giải quyết được.

- Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuắt.
*Lưu ý: Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, bột thuốc
chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới trả lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

- Thuốc sản xuất theo: TCCS
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
Không dùng quá liều chỉ định.
"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏiý kiến bác sĩ


THUỐC SẢN XUẤT TẠI: 
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
La Khê - Hà Đông- TP.Hà Nội
ĐT: 04.33522203-33516101 FAX: 0433522203