Ibatony là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Ibatony
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Lysin hydroclorid   -   15mg

Calci gluconat .   -   200mg

Kẽm gluconat .   -   2.5mg

Vitamin D3   -   200IU            

Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói hộp 12 vỉ x 5 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

358 Giải phóng, P. Phương Liệt, Thanh xuân, Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội Việt nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

VIÊN NANG MỀM IBATONY


Dạng bào chế: Viên nang mềm

Thành phần: Mỗi viên có chứa:
Lysin: 15mg
Calci gluconat: 200mg
Kẽm: 2,5 mg
Vitamin D3: 200 IU
Vitamin C: 50 mg
Vitamin B1: 10 mg
Vitamin B2: 5 mg
Vitamin6: 5 mg
Vitamin A: 1000 IU
Vitamnn PP: 10 mg
Tá dược: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, gelatin, Glycerin, sorbitol, ethyl vanillin, butylate hydroxy toluen, methyl paraben, propyl paraben, titan dioxyd, oxyd
sắt đen, oxyd sắt đỏ vừa đủ 1  viên. 

Dược lực học:
- Lysin hydroclorid: acid amin thiết yếu, có vai trò quan trọng trong việc tạo xương, duy trì hệ miễn dịch và giúp kích thích ăn ngon, cần cho sự phát triển bình thường của cơ
thể nhưng hay bị thiếu hụt trong thức ăn.
- Calci gluconat: Ca2+ là thành phần cơ bản trong cấu tạo của xương, có vai trò quan trọng trong hoạt động của thần kinh và co cơ, là một trong những yếu tố đông máu.
- Kém gluconat: Zn2+ là thành phần của men dehydrogenase, carbonic anhydrase, cần thiết trong sự tông hợp acid nucleic, protid, glucid. Zn2+ còn có vai trò giữ cho sự toàn vẹn của mô.
- Vitamin D3: Tham gia vào quá trình tạo xương, điều hòa nồng độ canxi huyết, tham gia vào quá trình biệt hóa tế bào biểu mô.
- Vitamin C: cần thiết cho sự tạo thành collagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia một số phản ứng oxy hóa khử.
Vitamin C tham gia vào các quá trình chuyên hóa cơ thể (chuyển hóa lipid, glucid, protid, sắt...), một số hệ thống enzym chuyên hóa thuốc, trong chức năng miễn dịch.
- Vitamin B1: là coenzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa glucid.
- Vitamin B2: được biến đổi thành 2 coenzym: flavin mononucleotide (FMN) va flavin adenine dinucleotid (FAD) là các dạng coenzyme hoạt động cần cho sự hô hấp
của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxine, sự chuyển tryptophan thanh niacin, và liên quan tới sự toàn vẹn của hồng cầu.
- Vitamin B6: khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxan phosphate và một phần thành pyridoxamin phosphate, đóng vai trò là những coenzyme trong chuyên hóa protein, glucid, protid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
- Vitamin A: có vai trò tạo sắc tố võng mạc giúp điều tiết mắt, mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng. Vitamin A còn giúp cho sự phát triển xương và hệ thống miễn dịch của cơ thể.
- Vitamin PP: khi vào cơ thể chuyển hóa thành dinucleotid (NAD) hay nicotinamid adenine dinucleotid phosphate (NADP). NAD va NADP đóng vai trò là coenzyme xic tac
nicotinamid adenine phản ứng oxy hóa khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycopen và chuyên hóa lipid.

Dược động học:
- Calci gluconat: sau khi dùng, ion Ca2+ được lọc tại cầu thận. Có 98% lượng ion Ca2+ được tái hấp thu ở ống thận vào máu, lượng còn lại được thải qua nước
tiểu. Một lượng Ca2+ đáng kể được bài tiết vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thai qua mồ hôi và qua phân.
- Kẽm gluconat: hấp thu qua đường tiêu hóa, khả năng hấp thu phụ thuộc vào chế độ ăn uống. Kẽm được phân bố rộng trong cơ thể: xương, da, mắt, các dịch tuyến tiền liệt. Thải trừ qua phân, một lượng nhỏ được thải trừ qua nước tiểu và mồ hôi.
- Vitamin D3: dễ dàng được hấp thu qua niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid. Thuốc tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột. Vitamin D chuyển hóa ở gan và thận tạo ra chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,25 - dihydroxycholecalciferol. Thải trừ chủ yếu qua thận, phần nhỏ qua nước tiểu. Thời gian bán thải: 19 - 48h.
- Vitamin C: hấp thu đễ dàng qua niêm mạc ruột non. Phân bố tới hầu hết các mô, đặc biệt là tuyến yên, thượng thận, não và bạch cầu. Vitamin C không tích lũy trong cơ thể, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyên hóa là oxalate, urat.
- Vitamin B1: hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Thải trừ qua nước tiểu.
- Vitamin B2: được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim. Lượng riboflavin đưa vào vượt quá nhu cầu cơ thê sẽ được thải dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân, có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.
- Vitamin B6: hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Dự trữ phần lớn ở gan, một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải thừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. 
Lượng đưa vào nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày sẽ được đảo thải dưới dạng không biến đổi.
- Vitamin A: hấp thu được qua đường uống và tiêm. Phân bế vào các tổ chức của cơ thể, dự trữ nhiều nhất ở gan. Thải trừ qua thận và mật.
- Vitamin PP: hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể, tập trung nhiều ở gan. Nicotinamid chuyén hóa ở gan thành N - methylnicotinamid, 2 dẫn chất: 2 — pyridon, 4 — pyridon và tạo thành nicotirunic. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Thời gian bán thải: 45 phút.

Chỉ định:
Cung cấp các vitamin và chất khoáng trong những trường hợp:
- Thiếu hụt vitamin và chất khoáng do suy dinh dưỡng, kém hấp thu, người đang theo chế độ ăn kiêng...
- Tăng nhu cầu sử dụng vitamin và chất khoáng đối với: phụ nữ có thai hoặc cho con bú, thiếu niên tuổi dậy thì, bệnh nhân sau ốm dậy, sau mô, nhiễm khuẩn kéo dài...

Liều lượng và cách dùng:
- Dùng thuốc trong hoặc ngay sau khi ăn.
- Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên x 2 lần /ngày.
- Phụ nữ có thai và cho con bú: 1 viên/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tăng calci huyết, calci niệu.
- Người bị bệnh gan nặng, hạ huyết áp nặng, xuất huyết động mạch.
- Người bị bệnh thừa vitamin A, vitamin D.

Thận trọng:
- Không dùng quá liều chỉ định.
- Thận trọng khi dùng chung các chế phẩm khác có chứa vitamin A, D; khi dùng cho người suy giảm chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, loét đạ dày tiến triển.

Tác dụng không mong muốn:
- Với liều bổ sung thông thường rất hiểm gặp tác dụng phụ. Khi dùng quá liều chỉ định hoặc kéo dài có thể gây mệt mỏi, nhức đầu, dễ bị kích thích, chán ăn, rồi loạn tiêu hóa...
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muon gặp phải trong khi sử dụng thuốc

Thời kì có thai và đang cho con bú: Phụ nữ có thai không dùng quá 5000 IU vitamin A/ngày

Người lái xe và vận hành máy móc: Được dùng.

Tương tác thuốc:
- Dùng thuốc đồng thời với dầu parafin lỏng, cholestyramin, neomycin làm giảm hấp thu vitamin A.
- Thuốc tránh thai steroid có thể làm tăng nồng đồ vitamin A trong huyết tương, không thuận lợi cho việc thụ thai trong thời gian ngay khi ngừng thuốc tránh thai
- Dùng thuốc đồng thời với isotretionin có thể dẫn tới tình trạng như dùng vitamin A quá liều
- Dùng thuốc cùng với các thuốc kháng acid có chứa magnesi sẽ có nguy cơ bị tăng magnesi máu.
- Dùng đồng thời với phenytoin, Phenobarbital có thể làm rối loạn chuyển hóa vitamin D; và calci.
- Thuốc làm giảm hấp thu của kháng sinh nhóm tetracyclinenhư: doxycyclin, tetracyclin, metacyclin.....
- Thuốc có thể làm tăng độc tính của glycổside trợ tim và làm giảm tác dụng của levodopa khi dùng đồng thời.

Quá liều và xử trí:
- Ngộ độc cấp: khi dùng liều rất cao, có thê bị ngộ độc vitamin A, vitamin D, vitamin B6. Dấu hiệu ngộ độc: nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, co giật, tiêu chảy, mất cảm giác, cảm giác bất thường, hay bị đau. Trẻ nhỏ có thê phồng thóp, co giật.
- Ngộ độc mạn: khi dùng liều cao kéo đài liên tục 10 - 15 ngày. Triệu chứng đặc trưng: mệt mỏi, sốt, rối loạn tiêu hóa, gan, lách to, thiếu máu, tăng calci huyết. Trẻ em có thể tăng áp lực nội sọ, ù tai, chậm lớn.
- Xử trí: ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng, uống nhiều nước, ngăn hấp thu vitamin bằng cách gây nôn, rửa đạ dày...

Qui cách đóng gói: Vỉ PVC/Nhôm, hộp12 vỉ x 05 viên.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay của trẻ em
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc


CÔNG TY CP DƯỢC TW MEDIPLANTEX 
Sản xuất tại: Nhà máy Dược phẩm số 2
Trung Hậu - Tiền Phong - Mê Linh - Hà Nội
ĐT: 04.381.7845 - FAX: 04.38178