Zicumgsv là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Zicumgsv
Giá kê khai 1,100.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Kẽm gluconat (tương đương 15 mg Kẽm)

  -  

105 mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 28/06/2017
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO CÁN BỘ Y TẾ

1. Tên thuốc: ZICUMGSV

2. Thành phần: Mỗi viên nang cứng chứa:

Kẽm gluconat           105mg

tương ứng với kẽm    15mg

Tá dược vđ                 1 viên

(Tá dược gồm: Lactose, amidon, gelatin, magnesi stearat, bột talc).

3. Dạng bào chế: Viên nang cứng.

4. Đặc tính dược lực học, dược động học:

- Dược lực học:

Kẽm là thành phần cấu tạo của nhiều enzym quan trọng như: carbonic anhydrase, carboxypeptidase A và B, glutamic dehydrogenase, lactic dehydrogenase và nhiều enzym khác. Kẽm cần cho sự tổng hợp acid nucleid, glucid, protid. Giữ cho sự toàn vẹn của các mô.

- Dược động học:

Kẽm có thể liên kết với các nhóm hydryl, amino, imidazol acid và các phân tử hữu cơ khác. Kẽm được hấp thu chủ yếu qua tá tràng, sau đó gắn kết lỏng lẻo với protein huyết tương và nhanh chóng đi đến các mô của cơ thể. Nồng độ kẽm trong huyết tương giảm ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Kẽm hiện diện trong tất cả các mô của cơ thể và tập trung với nồng độ cao ở tuyến tiền liệt và màng mạch của mắt (mạch mạc mắt).

Sự hấp thu của kẽm tại tá tràng giảm khi có sự hiện diện của oxylat, phosphat, canxi, đồng và tăng khi có sự hiện diện của glucose, các amino acid, iodoquinol và các chất tạo phức chelat.

Mỗi ngày có khoảng 2 – 5mg kẽm được đào thải qua tuyến tụy và qua đường ruột, ngoài ra bài tiết qua ống thận, qua mồ hôi.

Khoảng 99% lượng kẽm trong cơ thể nằm trong các tế bào, phần còn lại được tìm thấy trong huyết tương và các dịch ngoại bào. Nồng độ kẽm trong huyết tương khoảng 100mm/100ml, trong đó khoảng 70% liên kết với albumin, phần còn lại chủ yếu liên kết với Ca-macroglobulin.

5. Quy cách đóng gói:

Hộp 6 vỉ (nhôm - PVC) x 10 viên nang cứng.

6. Chỉ định, liều dùng, cách dùng và chống chỉ định

- Chỉ định:

Trẻ chậm tăng trưởng, còi xương, suy nhược về thể chất và tinh thần, khó ngủ, khóc đêm.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Chế độ ăn mất cân đối, ăn kiêng.

Tiêu chảy cấp và mạn tính, rối loạn đường tiêu hóa, biếng ăn, ăn không tiêu.

Nhiễm trùng tái phát ở đường hô hấp, tiêu hóa, bệnh ngoài da, kể cả mụn và rôm sảy.

Các tổn thương ngoài da: viêm da đầu chi do bệnh đường ruột, da bị sừng hóa, khô ráp, dễ bị dị ứng, chàm, da đầu nhiều gàu.

- Liều lượng và cách dùng:

- Cách dùng: Thuốc uống sau bữa ăn.

- Liều dùng:

+ Trẻ em dưới 6 tuổi: dùng dạng bào chế khác (như siro) phù hợp hơn.

+ Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: uống 1 viên/ngày

+ Phụ nữ có thai và cho con bú: 1-2 viên/ ngày

- Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

7. Thận trọng:

Thuốc có thành phần tá dược lactose, không nên dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp lactose, chứng thiếu hụt men Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Thận trọng khi dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

- Thời kỳ mang thai:

Bổ sung nhu cầu hằng ngày theo chỉ định của bác sỹ.

- Thời kỳ cho con bú:

Bổ sung nhu cầu hằng ngày theo chỉ định của bác sỹ.

- Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

8. Tương tác thuốc:

Không dùng phối hợp với tetracyclin, ciprofloxacin, hay các thuốc có chứa sắt, thuốc chữa bệnh dạ dày dạng nhũ dịch do sẽ tạo ra một phức chất làm giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa.

Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê đơn, không kê đơn và thực phẩm chức năng) và cho bác sỹ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

9. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):

Có thể gây khó chịu ở dạ dày, tuy nhiên không nặng và chóng qua.

"Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

10. Quá liều và cách xử trí:

- Biểu hiện: Dùng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng: Miệng có vị kim loại, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi nhiều, bị chứng ảo giác, dùng kẽm liều cao có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, tăng nguy cơ bệnh tim mạch.

- Cách xử trí: Khi uống kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh.

Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành kẽm clorua từ acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.

Khi xuất hiện những triệu chứng quá liều nên ngừng thuốc ngay và tới cơ sở y tế gần nhất.

11. Khuyến cáo: Không có báo cáo.

12. Điều kiện bảo quản và hạn dùng:

- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°c.

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.

* Lưu ý: Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ..hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

13. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:

Tên cơ sở sản xuất : CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - TP. Hà Nội

Điện thoại: 04.33522203, 04.33824685

Fax: 04.33522203, 04.33829054

14. Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật lại nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc:

Ngày...........tháng...........năm..


 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI BỆNH

1. Tên thuốc: ZICUMGSV

2. Khuyến cáo:

“Thuốc bán theo đơn”

“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”

“Để xa tầm tay trẻ em”.

“ Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

3. Thành phần, hàm lượng : Mỗi viên nang cứng chứa:

Kẽm gluconat               105mg

tương ứng với kẽm        15mg

Tá dược vđ                      1 viên

(Tá dược gồm: Lactose, amidon, gelatin, magnesi stearat, bột talc).

4. Mô tả sản phẩm:

Viên nang cứng số 2, màu xanh, nang lành lặn không móp méo. Bột thuốc trong nang khô tơi, màu trắng hoặc trắng ngà.

5. Quy cách đóng gói:

Hộp 6 vỉ (nhôm - PVC) x 10 viên nang cứng, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng

6. Thuốc dùng cho bệnh gì? Thuốc dùng trong các trường hợp: .

Trẻ chậm tăng trưởng, còi xương, suy nhược về thể chất và tinh thần, khó ngủ, khóc đêm.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Chế độ ăn mất cân đối, ăn kiêng.

Tiêu chảy cấp và mạn tính, rối loạn đường tiêu hóa, biếng ăn, ăn không tiêu.

7. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?

- Cách dùng: Thuốc uống sau bữa ăn.

- Liều dùng:

+ Trẻ em dưới 6 tuổi: dùng dạng bào chế khác (như siro) phù hợp hơn.

+ Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: uống 1 viên/ngày

+ Phụ nữ có thai và cho con bú: 1-2 viên/ ngày

8. Khi nào không nên dùng thuốc này?

Không nên dùng thuốc này cho người bệnh mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

9. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể gây khó chịu ở dạ dày, tuy nhiên không nặng và chóng qua.

"Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

10. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?

Không dùng phối hợp với tetracyclin, ciprofloxacin, hay các thuốc có chứa sắt, thuốc chữa bệnh dạ dày dạng nhũ dịch do sẽ tạo ra một phức chất làm giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa.

Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê đơn, không kê đơn và thực phẩm chức năng và cho bác sỹ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

11. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

12. Cần bảo quản thuốc này như thế nào?

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ khô, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều?

Dùng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng: Miệng có vị kim loại, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi nhiều, bị chứng ảo giác, dùng kẽm liều cao có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, tăng nguy cơ bệnh tim mạch.

14. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo?

Khi uống kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh.

Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành kẽm clorua từ acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.

Khi xuất hiện những triệu chứng quá liều nên ngừng thuốc ngay và tới cơ sở y tế gần nhất.

15. Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này?

Thuốc có thành phần tá dược lactose, không nên dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp lactose, chứng thiếu hụt men Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Thận trọng khi dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

- Thời kỳ mang thai:

Bổ sung nhu cầu hằng ngày theo chỉ định của bác sỹ.

- Thời kỳ cho con bú:

Bổ sung nhu cầu hằng ngày theo chỉ định của bác sỹ.

- Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

16. Khi nào cần tham vấn bác sỹ, dược sỹ?

Khi cần thêm thông tin về thuốc.

Khi thấy có những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Khi dùng thuốc mà thấy triệu chứng của bệnh không thuyên giảm.

17. Hạn dùng của thuốc:

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.

* Lưu ý: Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

18. Tên, địa chỉ, biểu tượng của nhà sản xuất:

Tên cơ sở sản xuất : CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - TP. Hà Nội

Điện thoại: 04.33522203, 04.33824685

Fax: 04.33522203, 04.33829054