Ibatonic-Calci là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Ibatonic-Calci
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Calci glucoheptonat, Vitamin D2, Vitamin C, Vitamin PP   -   .500mg

Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên, 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây

Số 10, ngõ 4, Phố Xốm, phường Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây

Số 10, ngõ 4, Phố Xốm, phường Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

IBATONIC-CALCI

- Dạng thuốc: Viên nang mềm.
- Thành phần: Mỗi viên nang mềm chứa:

Calci glucoheptonat : 500mg
(tương ứng với 40,8mg calci)
Vitamin D2 (Ergocalciferol) 200 IU
Vitamin C (Acid ascorbic) 30mg
Vitamin PP (Nicotinamid) 20mg
Tá dược vđ : 1 viên
(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, sáp ong trắng, dầu cọ, aerosil, lecithin, glycerin, gelatin, nipagin, nipasol, dung dịch sorbitol 70%, titan dioxyd, ethyl vanilin, phém màu Chocolate, ethanol 96%, nước tinh khiết).
- Chỉ định: Điều trị các bệnh thiếu vitamin PP, C và calci trong các trường hợp sau: Trẻ em chậm lớn, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, người suy nhược cơ thể, lao lực, dưỡng bệnh.
- Cách dùng và liều dùng: Trung bình:
Người lớn: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em: Uống 1 viên/ ngày.
- Chống chỉ định:
* Calci: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu. Dùng song song với Digoxin.
* Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
* Vitamin C: Dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Người sỏi thận (Khi dùng liều cao 1g/ngày)
* Vitamin D2: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
- Thận trọng:
* Vitamin PP: Khi sử dụng vitamin PP liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.
* Vitamin C: Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid-hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
* Vitamin D2: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch. 
- Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc không nên dùng cho người khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc
- Tác dụng không mong muốn của thuốc:
* Vitamin C: Tăng oxalat- niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng co cứng cơ bụng, mệt mỏi , đỏ bừng, nhức đầu mất ngủ và buồn ngủ. Sau khi uống liều 1 g trên ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy.
- Thường gặp: Tăng oxalat niệu.
- Í gặp: Thiếu máu tan máu. Bừng đỏ, suy tim. Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy. Đau cạnh sườn.
* Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.
- Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
- Ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Khác (Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản , đau đầu  và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất)
- Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ. 
* Uống Vitamin D2 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:
Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau Xương và dễ bị kích thích)
Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.
Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
* Ghi chú: " Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc ",
- Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:
* Viamin PP: Sử dụng vitamin PP đồng thời với chất ức chế men khử HGM - CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
- Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc chẹn α-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
- Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin PP.
- Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
- Không nên dùng đồng thời vitamin PP với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
* Vitamin C: Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột; tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.
- Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
- Dùng đồng thời vitamin C vớifluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hoá nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
- Vitamin C liều cao có thể phá huỷ vitamin B12 nên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng l giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
* Vitamin D2: Không nên dùng thuốc đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết trong trường hợp này cần phải ngừng sử dụng thuốc tạm thời. Không dùng thuốc với phenobarbital và/hoặc phenytoin (có thể với những thuốc gây cảm ứng men gan) vì
những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25--hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng thuốc với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D. Không dùng thuốc với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhip tim.
- Quá liều - Cách xử trí:
* Dùng liều cao vitamin C (quá 1g/ngày) gây sỏi thận.
* Triệu chứng quá liều của vitamin D2 dẫn đến cường vitamin D2 và nhiễm độc Calci huyết thanh.
Khi thấy các hiện tượng quá liều xảy ra nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến của thầy thuốc.
- Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
* Lưu ý: Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, viên thuốc bị nứt, vỡ, chảy thuốc, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
- Qui cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên và hộp 10 vỉ x10 viên.
- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 25oC.
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"
THUỐC SẢN XUẤT TẠI:
CÔNG TY C.P DƯỢC VÀ THIẾT BỊ Y TẾ HÀ TÂY
Cụm công nghiệp sạch Phú Lãm- Hà Đông- TP. Hà Nội
Số điện thoại: 04.33534288 Số fax: 04.33534288