Zilroz 250 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Zilroz 250
Giá kê khai 19,300.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Cefprozil (dưới dạng Ceprozil monohydrat)

  -  

250 mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed

29A Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 05/10/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Glomed
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên

ZILROZ

Cefprozil

Viên bao phim

1- Tên thuốc và thành phần

Hoạt chất:

ZILROZ 250 viên bao phim: Cefprozil 250 mg (dưới dạng cefprozil monohydrat) mỗi viên.

ZILROZ 500 viên bao phim: Cefproxil 500 mg (dưới dạng cefprozil monohydrat) mỗi viên.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, croscarinellose natri, crospovidon, lactose, silic dioxyd thể keo, magnesi stearat, hydroxypropylmethyl cellulose, triethyl citrat, polysorbat 80, talc, titan dioxyd.

2- Dược lực học và dược động học

Dược lực học

Cefprozil là kháng sinh bán tổng hợp dùng đường uống thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, gồm các đồng phân dạng cis và dạng trang với tỉ lệ 90-10, Cefprozil có tác dụng in vitro trên nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương. Tác dụng diệt khuẩn của cefprozil là do sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefprozil đã được chứng minh in vitro và trên lâm sàng có tác dụng trên hầu hết các chủng vi khuẩn sau:

- Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (kể cả những chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes

- Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae (kể cả những chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (kể cả những chủng sinh beta-lactamase).

Lưu ý: Cefprozil không có tác dụng trên staphylococci kháng methicilin.

Dược động học

Cefprozil được hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng 90-95%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương với các liều tương ứng 0,25, 5 và 1 g là 6, 10, và 18 mcg/ml đạt được sau 1-2 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít đến sự hấp thu cefprozil. Nửa đời của thuốc trong huyết tương từ 1-1,4 giờ, và tăng ở bệnh nhân suy thận, đến 6 giờ ở người suy thận giai đoạn cuối. Khoảng 35-45% cefprozil gắn kết với protein huyết tương.

Cefprozil được phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể. Khoảng 60% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong 8 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu, nồng độ khoảng 700, 1000 và 2900 mcg/ml đạt được trong vòng 4 giờ sau khi dùng các liều tương ứng 0,25, 0,5 và 1 g. Cefprozil bị loại bỏ một phần bằng thẩm phân máu.

3- Chỉ định

Cefprozil được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: nhiễm khuẩn thứ phát của viêm phế quản cấp, đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn. 

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

4- Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

Cũng giống như những kháng sinh dùng đường uống khác, thời gian điều trị nội chung từ 5-10 ngày. Cefprozil được dùng dưới dạng monohydrat nhưng liều được biểu diễn theo cefprozil khan.

Người lớn: Liều thông thường 500 mg/ngày (dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần), tăng liều đến 500 mg ngày 2 lần nếu cần.

Trẻ em: Có thể dùng liều 20 mg/kg ngày 1 hoặc 2 lần (tối đa 500 mg ngày 1 lần, hoặc 2 lần nếu cần thiết trong trường hợp viêm tai giữa).

Bệnh nhân suy thận: Dùng nửa liều thông thường đối với trường hợp có thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng

ZILROZ được dùng đường uống.

Để thuốc được hấp thu tối ưu nhất, nên dùng ZILROZ 1 giờ trước hay 2 giờ sau khi ăn.

5- Chống chỉ định

Bệnh nhân được biết là quá mẫn cảm với cephalosporin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

6- Lưu ý và thận trọng

Cần thật cẩn thận khi sử dụng các kháng sinh cephalosporin cho bệnh nhân có nghi ngờ hay đã biết chắc là có dị ứng với penicilin.

Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với tất cả các kháng sinh phổ rộng kể cả cefprozil, do vậy cần lưu ý biến chứng này trong trường hợp bệnh nhân tiêu chảy khi dùng thuốc.

Tổng liều cefprozil cần được điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận.

Dùng lâu dài cefprozil có thể làm phát triển những vi khuẩn không nhạy cảm. Việc theo dõi cẩn thận người bệnh là rất cần thiết. Nên có những biện pháp thích hợp nếu có bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị.

Nên kê toa cefprozil thận trọng cho người có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Sử dụng cho trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của cefprozil ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được đáp ứng trên người, chỉ nên dùng thuốc này nếu thật sự cần thiết. Vì tác dụng của cefprozil trên phụ nữ cho con bú chưa được biết, nên thận trọng khi dùng cefprozil cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc:

Không có dữ liệu về ảnh hưởng của cefprozil đến khả năng lái xe và vận hành máy.

7- Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Probenecid làm chậm bài tiết cefprozil qua thận.

Cefprozil làm giảm tác dụng ngừa thai của các thuốc ngừa thai đường uống chứa estrogen

Độc tính trên thân đã được báo cáo sau khi dùng chung các kháng sinh nhóm aminoglycosid với kháng sinh cephalosporin.

8 Tác dụng không mong muốn

Cefprozil thường được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý thường thấy nhất ở những bệnh nhân điều trị với cefprozil gồm:

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, và đau bụng.

Gan - mật: Tăng các trị số AST (SGOT), ALT (SGPT), phosphatase kiềm, và bilirubin. Như một vài kháng sinh nhóm penicilin và cephalosporin khác, vàng da ứ mật đã được báo cáo là hiếm gặp.

Tính quá mẫn: Nổi ban, mày đay. Những phản ứng này được báo cáo là thường gặp ở trẻ em hơn là ở người lớn. Những dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và giảm dần trong vòng vài ngày sau khi ngưng điều trị.

Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, tăng động, nhức đầu, kích động, mất ngủ, lú lẫn, và ngủ gà được báo cáo là hiếm gặp.

Hệ tạo máu: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

Thận: Tăng chỉ số BUN và creatinin huyết thanh.

Khác: Ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ các dấu hiệu mới bất thường nào xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

9- Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Không có thông tin về quá liều cefprozil ở người. Tuy nhiên, giống với các kháng sinh beta-lactam khác, tác dụng ngoại ý sau khi dùng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn ói, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, và co giật.

Xử trí: Cefprozil được thải trừ chủ yếu bởi thận. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận, thẩm phân máu sẽ góp phần loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể,

10- Dạng bào chế và đóng gói

ZILROZ 250 viên bao phim: Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên.

ZILROZ 500 viên bao phim: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

11- Bảo quản:

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

12- Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

13- Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

THUỐC BÁN THEO ĐƠN

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NÊU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Sản xuất bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GLOMED

Nhà máy Glomed 2; Số 29A Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, thị xã

Thuận An, tỉnh Bình Dương.

ĐT: 0650.3768824 Fax 0650.376909