Alfachim là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Alfachim
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Chymotrypsin4200 đơn vị USP   -   4,2 mg (4200 đơn vị USP)

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 20 vỉ x 10 viên; Hộp 50 vỉ x 10 viên; Hộp 100 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam

Ngày kê khai 22/07/2014
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Thuốc bán theo đơn. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay của trẻ em.

ALFACHIM®

Viên nén

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén chứa:

Chymotrypsin 4200 đơn vị USP

Chymotrypsin (1000 dv USP/1mg): 4.2 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Tá dược gồm: Tinh bột mì, manitol, acid stearic, menthol

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên,

CHỈ ĐỊNH:

Chống phù nể và kháng viêm dạng enzym.

Dùng trong điểu trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẩu thuật.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:

Có thể dùng đường uống hoặc ngậm dưới lưồi.

Đường uống: Uống 2 viên/lần, 3 đến 4 lần mỗi ngày

Ngậm dưới lưỡi: 4 - 6 viên mỗi ngày, chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi, không dược nhai bể viên hay nuốt nguyên viên thuốc).

Hoặc theo sự hướng dẫn của thẩy thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

Thận trọng với bệnh nhân có biểu hiện dị ứng với thuốc như nổi ban trên da, kích thích niêm mạc miệng, rối loạn tiêu hóa. Thận trọng với bệnh nhân bị rối loạn đông máu di truyền như hemophillia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, sử dụng thuốc kháng đông máu.

Thời kỳ mang thai: Không nên sử dụng chymotrypsin cho phụ nữ đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Không nên sử dụng chymotrypsin cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có tài liệu báo cáo.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc kháng đông máu (chung cho các thuốc kháng viêm dạng enzym).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Trong một vài trường hợp có biểu hiện dị ứng với thuốc, đặc biệt nguy cơ dị ứng do chiết xuất từ bò:

- Đường uống: nổi ban trên da, rối loạn tiêu hóa.

- Ngậm dưới lưỡi: kích thích niêm mạc miệng, rối loạn tiêu hóa.

Xử trí: Tránh hay ngừng sử dụng thuốc.

Thông háo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC:

Alpha chymotrypsin là enzym được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò.

Alpha - chymotrypsin là enzym thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kể các acid amin có nhân thơm.

Chymotrypsin cũng được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Trong cơ thể con người, chymotrypsin được sản xuất tự nhiên bởi tuyến tụy. Tuy nhiên, chymotrypsin cũng được sử dụng: như một dạng enzym bổ sung nhằm cải thiện sức khỏe, tiêu hóa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Triệu chứng quá liều: Biểu hiện quá liều là các tác dụng phụ tăng lên: phản ứng dị ứng với thuốc (nổi mày đay, rối loạn tiêu hóa).  

Xử trí quá liều: Ngưng sử dụng thuốc và điều trị hỗ trợ

BẢO QUẢN: Để nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kế từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn cơ sở.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.