Ibaganin là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Ibaganin
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Arginin hydrocloridl   -   1g/5ml

Dạng Bào Chế Dung dịch uống
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 30 ống x 5ml
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Hướng dẫn sử dụng thuốc
Thuốc bán theo đơn
IBAGANIN 

- Dạng thuốc: Dung dịch uống

- Qui cách đóng gói: Hộp 30 ống x 5ml. 

- Công thức bào chế cho 1 đơn vị ( ống 5ml) thành phẩm:  Mỗi 5ml dung dịch uống chứa:
                 Arginin hydroclorid   1g
                Tá dược vđ               5ml
(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, aspartam, natri benzoat, tinh dầu cam, ethanol
96%, tartrazin, nước tinh khiết).


- Dược lực học:
Arginin là một acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt
các enzym: N-acetylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphat synthetase (CPS),
ornithin non (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hay argininosuceinatIyase (ASL). Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm hồi phục nông độ arginin trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein.Những sản phẩm trung gian của chu trình urê ít có độc tính và dé dang thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường chọn lọc cho quá trình đào thải nitrogen. Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là tác dụng trực tiếp; lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự ly giải glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thê là trung gian của quá trình arginin kích thích giải phóng glucagon.

Cơ chế tác dụng:
Tác dụng của arginin kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin,
kích thích tuyến tụy giải phóng glucagon và insulin không phụ thuộc vào sự kiểm soát
giải phóng adrenalin và thay đổi nồng độ glucose huyết.

Arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin cua tuyến yên có thể do
tác dụng lên vùng dưới đổi. Ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên bình thường, nồng độ
hormon tăng trưởng trong huyết tương tăng sau khi dùng arginin, còn ở bệnh nhân có
chức năng tuyến yên suy giảm, hormon tăng trưởng tăng rất ít hoặc không tăng.

- Dược động học:
Arginin hydroclorid hap thu tot qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt
được sau khoảng 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 70%.
Arginin hydroclorid được kết hợp với nhiều quá trình phản ứng sinh hóa. Thuốc chuyển
hóa mạnh ở gan tạo thành ornithin và urê qua sự thủy phân nhóm guanidin dưới sự xúc
tác của argInase.
Arginin được lọc ở ống thận và được tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận. Nửa đời
thai trừ: 1,2 — 2 giờ.

- Chỉ định:
Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphgte synthetase, thiếu ornithine carbamyltransferase
Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn
định.
Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và
II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N — acetyl glutamate synthetase.

- Liều lượng và cách dùng:
“Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ
Cách dùng: Pha thuốc với một ít nước và uống trước các bữa ăn chính.

Liều dùng:
Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase:
Trẻ sơ sinh: 100mg/Kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu:
Trẻ sơ sinh: 100-175mg/kg/lần, dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều
theo đáp ứng.
Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100-175mg/kg/lần, dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn,
hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.

Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu:
Người lớn: uống 3-6g/ngày.
Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ồn
định:
Người lớn: uống 6-21g/ngày, môi lần dùng không quá 8g.
Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase
Người lớn. uống 3-20g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

- Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân tăng amoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu
Rối loạn chu trình ure do thiếu hụt enzym arginase

- Thận trọng:
Không dùng arginin hydroclorid đối với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng
histamin được dùng nếu phản ứng dị ứng xảy ra.
Arginin hydroelorid gây tăng kali huyết ở bệnh nhân suy thận vì sự giảm thải trừ kali ở
các bệnh nhân này. Nên dùng thận trong arginin đối với bệnh nhân có bệnh về thận hoặc vô niệu.
Khi dùng arginin liều cao để điều trị chứng amoniae huyết cấp tính có thể gây nhiễm acid
chuyển hóa do tăng clorid huyết, do đó cần theo đõi nồng độ clorid và bicarbonat huyết
tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat.
Vì arginin chứa hàm lượng cao nitơ có thể chuyển hóa, nên trước khi dùng thuốc phải
đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng nifơ cao.
Không dùng arginin cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.
Vi trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lực phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylcenton niệu nên thận trọng khi dùng
Thuốc có chứa thành phần tá dược màu tartrazin có thể gây ra các phản ứng dị ứng, thận trọng khi dùng.

Thuốc có chứa lượng nhỏ ethanol (rượn), dưới  100mg/liều.
- Thời kỳ mang thai:
Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về việc dùng arginin ở phụ nữ
mang thai nên không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
- Thời kỳ cho con bú:
Không biết rõ arginin có được tiết với lượng đáng kể trong sữa người hay không. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị với thuốc và nguy cơ đối với thai để quyết định việc dùng thuốc và ngừng cho con bú.
- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây hạ huyếtáp, nôn, buồn nôn nên thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
- Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100 
Hệ thần kinh trung ương: Tê cóng, đau đầu. 
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Nội tiết - chuyển hóa: Tăng thân nhiệt.
Khác: Đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Phù nề, đỏ, đau.
Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu.
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.

Tần xuất không xác định:
Tim mạch: Giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch.
Tiêu hóa: Co cứng cơ bụng và trướng bụng ở bệnh nhân có xơ nang.
Nội tiết - chuyển hóa: Gây giải phóng hormon tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin.
Gây tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở
bệnh nhân đái tháo đường.
Tiết niệu: Tăng mức mitơ urê huyết và creatinin huyết thanh.

Hướng dẫn xử trí ADR:
Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt, các triệu chứng này sẽ giảm bớt nhanh khi ngừng thuốc và dùng diphenhydramin.
Khi thấy hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.
* Ghi chú: "Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi
sử dụng thuốc".

- Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:
Thuốc tránh thai uống kết hợp estrogen và progestogen có thể làm tăng đáp ứng của
hormon tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon và insulin với arginin
Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể tăng cao hơn bởi
các thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophyllin. Xylitol và aminopăyllin cũng làm
giảm đáp ứng của glucagon với arginin.
Dùng thời gian dài sufonylure, thuốc trị tiểu đường đường uống có thể ngăn cản đáp.
ứng của ølucagon trong huyết tương với arginin.

Phenytoin làm giảm sự đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin khi bệnh nhân
không dung nạp glucose được cho sử dụng glucose.
Tăng kali huyết nặng xảy ra sau liệu pháp arginin điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa ở vài
bệnh nhân bị bệnh gan nặng vừa mới dùng spironolacton.
Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali huyết gây
bởi arginin, tránh kết hợp.

- Quá liều và xử trí:
Quá liều có thể do nhiễm acid chuyền hóa nhất thời với chứng thở quá nhanh. Nhiễm
acid sẽ được bù chỉnh và sự thiếu hụt cơ bản sẽ trở lại bình thường sau khi hoàn thành
việc truyền. Nếu tình thế kéo đài nên xác định lại sự thiếu hụt và hiệu chỉnh đúng bởi liều
được tính toán của tác nhân kiềm hóa.
Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến nhiễm acid chuyểnhóa tiểu quản thận, phù não hoặc có thể chết. Một thuốc kháng histamin thích hợp nên có sẵn đề dùng trong trường hợp phản ứng dị ứng xảy ra.

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.
* Lưu ý: Khi thấy thuốc bị vẩn đuc, chuyển mùi chua, số lô SX, HD mờ, hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30”C. 

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.  

Đề xa tầm tay trẻ em  
"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ

THUỐC SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Tổ dân phố: số 4 - La Khê - Hà Đông - Hà Nội
ĐT: 04.338.2485 - Fax: 04.3382.9054