Perigard-DF là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Perigard-DF
Giá kê khai 4.807
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Perindopril  -  3,338 mg
  • Indapamid  -  1,25 mg
Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp lớn x 10 hộp nhỏ x 1vỉ x 10viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn NSX
Công ty Đăng ký

Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

B/2, Mahalaxmi Chambers, 22 Bhulabhai Desai Road, Mumbai-400 026 Ấn Độ
Công ty Sản Xuất

Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

Plot No. E-37, 39 D-Road, MIDC, Satpur, Nashik-422 007, Maharashtra State Ấn Độ
Ngày kê khai 25/05/2016
Đơn vị kê khai Công ty TNHH Dược Phẩm Và Thiết Bị Y Tế Hoàng Đức
Quy cách đóng gói Hộp lớn x 10 hộp nhỏ x 1 vỉ x 10 viên

PERIGARD-DF
Viên nén Perindopril Erbumine và Indapamide

THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Perindopril Erbumine BP                      4 mg
Tương đương với Perindopril       3,338 mg
Indapamide USP                             1,25 mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, Lactose, Keo Silicon dioxid, Magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, Dibutyl phthalate, Talc, Titan dioxid, màu Sunset yellow.

DƯỢC LỰC HỌC:
Cơ chế tác dụng:
Perindopril là một tiền thuốc dạng ester, nó bị thủy phân trong cơ thể tạo thành chất chuyển hóa diacid có hoạt tính là Perindoprilat. Perindoprilat là một thuốc ức chế ACE (enzym chuyển Angiotensin) không phải thiol, tác dụng kéo dài và mạnh gấp 2 lần Enalaprilat. Kết quả của sự ức chế ACE là làm giảm lượng Angiotensin II trong huyết tương, dẫn tới giảm sự co mạch, tăng hoạt tính renin huyết tương và giảm tiết aldosteron. Sau đó là sự tăng bài niệu và natri niệu, có thể đi kèm với tăng nhẹ kali huyết thanh. Perindoprilat là chất ức chế cạnh tranh có ái lực cao với ACE trong mô của người. Phức hợp giữa Perindoprilat và ACE phân ly chậm, do đó thuốc có tác dụng mạnh và thời gian tác dụng dài. Các nghiên cứu trên người cho thấy sự giảm đáng kể lượng Angiotensin II trong huyết tương, và tăng lượng Angiotensin I sau khi dùng thuốc ức chế ACE, các nghiên cứu khác cho thấy thuốc làm tăng hoạt tính renin huyết tương hay nồng độ renin. Mức độ hạ áp không có liên quan tới nồng độ renin trước khi điều trị. Tác dụng dược lý của sự ức chế ACE dẫn đến giảm sức kháng mạch hệ thống, giảm huyết áp, giảm tiền gánh và hậu gánh.
ACE cũng làm phân hủy bradykinin. Có một số bằng chứng cho thấy các chất ức chế ACE làm ức chế quá trình này, dẫn đến sự tích lũy bradykinin, một chất giãn mạch tự nhiên của cơ thể. Perindopril cũng gây giãn nội mạc do làm tăng sự giải phóng nitric oxid và EDHE (yếu tố tăng phân cực nội bào) gây bởi bradykinin. Với bệnh nhân suy tim sung huyết, thuốc giúp cải thiện cả triệu chứng và kéo dài thời gian sống, liên quan đến việc tăng ngay trong thời gian dài chỉ số tim và thể tích tổng máu, và giảm tương ứng áp lực mạch cảnh phối, áp lực nhĩ phải, huyết áp động mạch trung bình và sức cản mạch hệ thống; những thay đổi này làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh. Nhịp tim, huyết áp động mạch phổi và sức cản mạch phổi nói chung không bị ảnh hưởng.
Ngoài việc làm giảm huyết áp, các thuốc ức chế ACE còn làm giảm đáng kể sự phì đại thất trái bệnh lý ở bệnh nhân bị cao huyết áp có các biến đổi tâm trương. Tác dụng có lợi của Perindopril lên việc tái tổ chức tim cũng đã được chứng tỏ trong thử nghiệm PREAMI.
Indapamide là chất đầu tiên của nhóm thuốc lợi tiểu điều trị tăng huyết áp mới, nhóm Indoline. Indapamide có tác dụng lợi tiểu tương tự các thuốc nhóm thiazid, tuy nhiên nó khác với các thuốc thiazid là nó còn có tác dụng trực tiếp và độc lập lên mạch, giảm tổng sức cản ngoại vì, có lẽ qua cơ
chế chẹn kênh canxi. Với liều từ 2,5 đến 5mg mỗi ngày cho bệnh nhân cao huyết áp, indapamide làm giảm tổng sức cản ngoại vi và sức cản mạch chi mà không ảnh hưởng đến nhịp tim, cung lượng tim, hay sự co bóp của tim. Indapamide ít hoặc không có tác dụng lên tốc độ lọc cầu thận hoặc dòng máu qua thận.
Một số nghiên cứu trên động vật chứng tỏ rằng indapamide đối kháng với tác dụng co mạch của catecholamine, Một nghiên cứu (Grim và cộng sự, 1981) cho thấy indapamide gây giảm nhẹ đáp ứng co mạch của angiotensin II ở bệnh nhân cao huyết áp và điều chỉnh hoạt tính norepinephrine cao bất thường ở bệnh nhân cao huyết áp mà không có sự tăng kèm theo nồng độ norepinephrine huyết tương nội sinh. Indapamide có thể làm giảm huyết áp ít nhất một phần do làm giảm hoạt tính norepinephrine cao bất thường mà không gây ra sự tăng tương ứng hoạt tính thần kinh giao cảm. Indapamide gây tăng bài tiết natri, kali và clorid qua nước tiểu ở các bệnh nhân cao huyết áp không bị phù. Tuy nhiên, một số các tác dụng này không phụ thuộc vào liều dùng.
Phối hợp liều cố định Perindopril và Indapamide, ngoài tác dụng làm hạ huyết áp, còn cho thấy giúp bình thường hóa mức độ phân bố của các mao mạch và động mạch nhỏ ở cơ tim, giảm phì đại thất trái và động mạch chủ, phục hồi thận bị tổn thương, giảm sức cản mạch thận.

Dược động học:
Hấp thu:
Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của Perindoprilat và Indapamide (tương ứng là 4,9 mcg/ml và 17 mcg/ml) đạt được sau 6 giờ và 1,5 giờ sau khi dùng Perindopril (4 mg) và Indapamide (1,25 mg) trên 18 người tình nguyện nam giới khoẻ mạnh. AUC tương ứng là 191 và 294 meg.giờ /I. Dạng kết hợp được chứng minh là tương đương sinh học với các thành phân riêng lẻ. Sau 7 ngày dùng Perindopril (4 mg) / Indapamide (1,25 mg) một ngày theo đường uống trên 18 người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải của perindoprilat (50,7 giờ) và indapamide (14,6 giờ) không có sự khác nhau có ý nghĩa so với thời gian bán thải khi dùng mỗi thành phần đơn độc.
Phân bố:
Perindopril: khoảng 60% Perindopril trong vòng tuần hoàn gắn với protein huyết tương, và chỉ có 10 đến 20% Perindoprilat gắn với protein
huyết tương.
Indapamide: Indapamide gắn kết thuận nghịch với hồng cầu trong máu ngoại vi. Khoảng 71 tới 79% indapamide gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương.
Chuyển hoá:
Perindopril: Perindopril bị chuyển hóa mạnh khi dùng uống, chỉ có khoảng 4 tới 12 % tổng liều tìm thấy ở dạng không chuyển hoá trong nước tiểu. Đã xác định được 6 chất chuyển hoá từ các quá trình thuỷ phân, liên hợp glucuronid và vòng hóa do khử nước. Các chất này bao gồm chất ức chế ACE có hoạt tính là perindoprilat (do thủy phân perindopril), perindoprilat glucuronid) perindopril bị khử nước và dạng đồng phân lập thể của perindoprilat bị khử nước. Trong cơ thể người, men esterase ở gan có tác dụng thủy phân perindopril.
lndapamide: Indapamide cũng bị chuyển hoá mạnh, chỉ có khoảng 7% tổng liều dùng được tìm thấy ở dạng không chuyển hoá trong nước tiểu trong 48 giờ đầu sau khi dùng thuốc.
Thải trừ:
Độ thanh thải qua thận (Cir) của mỗi thành phần khi dùng thuốc dạng kết hợp thấp hơn khí dùng đơn lẻ (3,462 so với 3,966 L/giờ đối với perindoprilat và 0,294 so với 0,318 L/giờ đối với indapamide), nhưng sự thay đổi này không có ý nghĩa thống kê.
Perindopril: khoảng 75% liều đơn Perindopril được thải trừ qua thận và 25% qua phân.
Indapamide: Ít nhất 70% liều đơn indapamide dùng đường uống được thải trừ qua thận và 23% qua đường tiêu hoá, có lẽ gồm cả đường mật.


CHỈ ĐỊNH:
Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình
Điều trị phối hợp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị tổng thể và làm giảm thiểu tác dụng phụ.
Việc sử dụng thường xuyên kết hợp perindopril/ indapamide giảm huyết áp tâm thu và áp suất nhịp đập hiệu quả hơn.
Sử dụng hệ thống cũng giảm thiểu đáng kể tỷ lệ tử vong tim mạch và nhồi máu cơ tim, cung cấp tác dụng renoprotection (Bảo vệ thận chống lại tác dụng có hại của thuốc), làm giảm sự phát triển của albumin niệu và cho phép hồi quy bệnh thận ở bệnh nhân tiểu đường tăng huyết áp.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Người lớn:
Perindopril/Indapamide (4/1,25mg) được khuyến cáo dùng mỗi ngày một lần và nên uống vào buổi sáng trước khi ăn. Khi có thể, khuyến cáo chuẩn độ liều của cá nhân với các thành phần.
Viên nén Perindopril/Indapamide (4/1,25mg) nên được sử dụng khi huyết áp không được kiểm soát đầy đủ khi dùng viên nén Perindopril/Indapamide (2/0,625mg).
Người cao tuổi: Điều trị nên được bắt đầu sau khi xem xét đáp ứng của huyết áp và chức năng thận. Kinh nghiệm dùng perindopril ở người cao tuổi còn giới hạn với liều quá 8 mg.
Trẻ em: Khuyến cáo không sử dụng ở trẻ em
Bệnh nhân suy thận: Khuyến cáo không sử dụng ở người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút). Ở những bệnh nhân bị suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút), khuyến khích bắt đầu điều trị với việc phối hợp tự do liều lượng thích hợp của từng thành phần. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 60 ml/phút, không cần hiệu chỉnh liều. Giám sát thường xuyên nồng độ của creatinin và kali máu.
Liều perindopril không được vượt quá 8 mg/ngày do kinh nghiệm lâm sàng hạn chế.

DÙNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT:
Phụ nữ có thai:
Chưa có các dữ liệu về dùng dạng thuốc kết hợp Perindopril và Indapamide cho phụ nữ có thai, do đó không khuyên dùng cho phụ nữ có thai.
+ Perindopril: Quý đầu thai kỳ: Phân loại C
                      Quý 2 và 3: Phân loại D
Sử dụng thuốc ức chế ACE có thể gây rối loạn và tử vong cho bào thai và trẻ sơ sinh khi dùng cho phụ nữ có thai. Sử dụng thuốc ức chế ACE trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ có thể gây ra tổn thương cho bào thai hay trẻ sơ sinh bao gồm: Hạ huyết áp, giảm sản sọ của trẻ sơ sinh, vô niệu, suy thận có hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong. Đã có thông báo về trường hợp ít dịch ối. Nếu thấy ít dịch ối, cần ngừng dùng Perindopril trừ khi bắt buộc dùng thuốc để cứu tính mạng cho người mẹ. Có thể dùng thử nghiệm ép co bóp (CSI) hay thử nghiệm không ép (NST) hoặc chép hình sinh (BPP) để kiểm tra tuỳ vào số tuần mang thai. Không thấy tác dụng gây quái thai khi dùng Perindopril trong các nghiên cứu trên động vật.
+ Indapamide: Phân loại B trong các thuốc dùng cho phụ nữ có thai.
Các nghiên cứu về sự sinh sản được thực hiện trên chuột nhắt, chuột cống và thỏ với liều cao gấp 6250 lần so với liều điều trị cho người cho thấy không có bằng chứng gây suy giảm khả năng sinh sản hay gây hại cho thai nhi do Indapamide. Sự phát triển của chuột cống và chuột nhắt sau khi sinh không bị ảnh hưởng bởi việc điều trị trước đó của động vật bố mẹ trong quá trình mang thai. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu kiểm soát tốt và đầy đủ trên phụ nữ có thai.
Phụ nữ nuôi con bú:
Hiện không rõ thuốc này có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do phần lớn các thuốc đều bài tiết vào sữa mẹ, nếu thật sự cần thiết phải dùng thuốc này, cần dùng cho con bú.
Dùng cho trẻ em:
Tính an toàn và hiệu quả khi dùng cho bệnh nhân nhi chưa được thiết lập.
Dùng cho người cao tuổi:
Nồng độ của Perindopril và Perindoprilat trong huyết tương tăng lên ở bệnh nhân cao tuổi so với nồng độ thuốc ở bệnh nhân trẻ tuổi. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của Indapamide (nhưng không với Perinopril) tăng lên theo tuổi ở 36 bệnh nhân >65 tuổi dùng Perindopril 2mg/Indapamide 0,625mg uống trong 12 tuần. Tác dụng này giống với tác dụng khi dùng từng thuốc riêng rẽ. Nên thận trọng đánh giá chức năng thận khi dùng cho người cao tuổi.
Suy thận: Chống chỉ định cho trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút) vì độ thanh thải của cả Perindoprilat và Indapamide bị giảm ở bệnh nhân suy thận.
Suy gan: Sinh khả dụng của Perindoprilat tăng lên ở bệnh nhân suy chức năng gan. AUC của liều đơn Perindopril 8mg ở bệnh nhân xơ gan nhẹ đến nặng cao hơn 2 lần so với người khỏe tình nguyện nhưng AUC của Perindoprilat là tương tự. Do đó không cần chỉnh liều Perindopril cho bệnh nhân suy gan nhưng nên thận trọng theo dõi bệnh nhân. Với Indapamide, giống các Thiazid khác, Indapamide nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân suy chức năng gan hay bệnh gan tiến triển do sự thay đổi nhẹ cân bằng nước và điện giải cũng có thể gây ra hôn mê gan. Do vậy, với dạng thuốc phối hợp, cần phải thận trọng, và nếu bệnh nhân bị vàng da hay tăng enzym gan nhiều thì phải ngừng thuốc và có các điều trị thích hợp.
Bệnh nhân suy tim: Hấp thu và chuyển hóa của Perindopril bị chậm hơn và thanh thải của perindoprilat bị giảm ở bệnh nhân suy tim sung huyết dẫn tới AUC tăng lên 40%, do đó cần chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc: Cần thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy móc và thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Chống chỉ định dùng perindopril và Indapamid kết hợp ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với indapamid hoặc perindopril hoặc các loại thuốc có nguồn gốc từ sulfonamid khác, hay bất kỳ chất ức chế ACE khác, bệnh nhân có tiền sử phù mạch và vô niệu.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO:
Perindopril:
+ Phù mạch: đã có thông báo về phù mạch ở mặt, các chi, môi, lưỡi, thanh quản, và/hoặc khí quản trên những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế ACE, bao gồm perindopril erbumine. Khi đó cần ngừng ngay việc dùng Perindopril và bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ cho tới khi hết sưng phù.
+ Hạ huyết áp: giống như các thuốc ức chế ACE khác, Perindopril có thể gây ra hạ huyết áp triệu chứng.
+ Suy chức năng thận: do hậu quả của sự ức chế hệ thống renin-angiotesin- andosteron, có thể xảy ra thay đổi chức năng thận trên các đối tượng nhạy cảm.
+ Bệnh nhân tăng huyết áp bị suy tim sung huyết: ở bệnh nhân suy tim sung huyết nặng, chức năng thận có thể phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin – angiotensin - aldosterone, điều trị bằng Perindopril có thể dẫn đến thiếu niệu và/hoặc nitơ huyết tiến triển, hiếm khi bị suy thận nặng và/hoặc tử vong.
+ Bệnh nhân tăng huyết áp bị hẹp động mạch thận: một số bệnh nhân tăng huyết áp không bị bệnh về mạch thận trước đó có tăng nitơ máu và creatinine huyết thanh nhưng thường nhẹ và thoáng qua. Các trường hợp tăng này có khả năng xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân điều trị đồng thời với một thuốc lợi tiểu và ở bệnh nhân đang bị suy thận trước đó. Có thể cần phải giảm liều của Perindopril hoặc thuốc lợi tiểu hoặc cả hai. Trong một số trường hợp có thể cần phải ngừng một hoặc cả hai thuốc .
+ Tăng Kali huyết: Có quan sát thấy tăng Kali huyết thanh trên một số bệnh nhân điều trị bằng Perindopril. Các yếu tố nguy cơ làm nặng thêm tình trạng tăng Kali huyết bao gồm suy thận, tiểu đường và dùng đồng thời với các tác nhân như thuốc lợi tiểu giữ Kali, chế phẩm bổ sung Kali và/hoặc muối dùng thay thế có chứa Kali. Các thuốc có liên quan với tăng Kali trong huyết thanh cần sử dụng thận trọng khi kết hợp với Perindopril.
+ Ho: Có thông báo về các trường hợp ho không xuất tiết dai dẳng khi dùng các thuốc ức chế ACE, và thường hết sau khi ngừng thuốc. Ho do thuốc ức chế ACE cần được xem xét để chẩn đoán phân biệt họ.
+ Phẫu thuật / Gây mê: ở bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật hay trong quá trình gây mê với các tác nhân làm giảm huyết áp, Perindopril có thể ức chế sự tạo thành angiotensin II và do đó có thể xảy ra giải phóng bù renin thứ phát.

Indapamide:
+ Giảm Kali huyết, giảm Natri huyết và mất cân bằng nước và điện giải: Có các thông báo về các trường hợp giảm Natri huyết nặng cùng với giảm Kali huyết khi dùng liều khuyến cáo của Indapamide. Nên tiến hành kiểm tra định kỳ điện giải trong huyết thanh và axit uric trong huyết thanh sau các khoảng thời gian thích hợp. Điều trị thời gian dài có thể dẫn tới tăng Canxi huyết và giảm Photpho huyết.
+ Ngộ độc Lithi: Khi dùng đồng thời với Lithi có nguy cơ ngộ độc Lithi. Đọc kỹ thông tin kê đơn các chế phẩm Lithi trước khi dùng cùng lúc với thuốc này.
+ Bệnh nhân suy gan: Thuốc này cần sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy gan
+ Dung nạp glucose: Đái tháo đường tiềm ẩn có thể trở thành bệnh và nhu cầu Insulin ở bệnh nhân tiểu đường có thể thay đổi. Cần phải kiểm tra thường xuyên nồng độ glucose trong huyết thanh.
+ Tăng axit uric máu và bệnh gút: bệnh gút có thể xuất hiện trên một số bệnh nhân dùng indapamide. Do đó nên kiểm tra nồng độ axit uric huyết thanh định kỳ trong quá trình điều trị.

Khả năng gây ung thư, đột biến gen và suy giảm khả năng sinh sản:
Chưa có các dữ liệu về khả năng gây ung thư, đột biến gen và khả năng sinh sản do thuốc kết hợp Perindopril và Indapamide. Tác dụng riêng rẽ của từng chất là như sau:
Perindopril:
Không có bằng chứng về tác dụng gây ung thư quan sát thấy trong các nghiên cứu trên chuột cống và chuột nhắt khi dùng Perindopril với liều gấp 20 lần (theo mg/kg) hay 2 tới 4 lần (tính theo mg/m) so với liều tối đa khuyến cáo trên lâm sàng (16mg/ ngày) trong 104 tuần.
Không phát hiện thấy khả năng gây độc với gen của perindopril, Perindoprilat và các chất chuyển hoá khác trong các thử nghiệm invivo, invitro khác nhau, bao gồm thử nghiệm Ames, thử nghiệm Saccaromyces cerevisiae D4, nuôi cấy tế bào Lympho người; định lượng TK tế bào Lympho chuột,
thử nghiệm vi nhân trên chuột cống và chuột nhắt và thử nghiệm tuỷ xương chuột đồng Trung Quốc. Không có tác dụng có ý nghĩa lên quá trình sinh sản hay khả năng sinh sản quan sát thấy trên chuột cống dùng liều cao gấp 30 lần (theo mg/kg) hay 6 lần (theo mg/m2) so với liều tối đa khuyến cáo trên lâm sàng của Perindopril trong suốt giai đoạn sinh tinh ở chuột đực hay giai đoạn hình thành trứng và mang thai ở chuột cái.
Indapamide:
Các nghiên cứu về tính gây ung thư trên cả chuột cống và chuột nhắt cho thấy không có sự khác nhau có ý nghĩa về tỷ lệ khối u giữa nhóm động vật dùng Indapamide và nhóm đối chứng. Các nghiên cứu về sinh sản đã được thực hiện trên chuột cống, chuột nhắt và thỏ với liều lên tới 6250 lần liều điều trị cho người mà không cho thấy bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản hay gây hại cho bào thai do Indapamide. Phát triển sau sinh ở chuột cống và chuột nhắt không bị ảnh hưởng bởi việc dùng thuốc của bố mẹ trong thời kỳ thai nghén.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Thuốc nói chung được dung nạp tốt. Perindoprin 2mg/indapamide 0,625mg dùng uống có độ dung nạp giống như placebo trên 199 bệnh nhân bị tăng huyết áp dùng thuốc ngày một lần trong một năm. Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều ở mức độ vừa và nhẹ.
Giảm kali huyết: tỷ lệ giảm kali huyết khi dùng dạng kết hợp thấp hơn khi dùng indapamide đơn độc. Tuy nhiên không có bệnh nhân nào có mức kali huyết thanh < 3,1mmol/l.
Các thông số cận lâm sàng khác: mức axit uric tăng ở các bệnh nhân dùng dạng thuốc kết hợp, nhưng điều này không khác biệt đáng kể so với mức tăng quan sát thấy khi dùng placebo.
Các thông báo về tác dụng bất lợi với các thuốc riêng rẽ như sau:
+ Perindopril: các tác dụng bất lợi hay gặp nhất là: chóng mặt, họ và đau đầu. Các tác dụng không mong muốn khác ít gặp hơn là: nhiễm trùng đường hô hấp trên, suy nhược, viêm mũi, đau chi dưới, tiêu chảy, phù nề, viêm họng, nhiễm trùng đường tiết niệu, rối loạn giấc ngủ, đau ngực, chấn thương, dị cảm, buồn nôn, mày đay, dị ứng theo mùa, trầm cảm, điện tâm đồ bất thường, ù tai, nôn, đau cổ, tăng triglycerid, buồn ngủ, đau khớp, lo âu, đau cơ, rối loạn kinh nguyệt, đầy hơi, viêm khớp và gút.
+ Indapamide: các phản ứng được thông báo khi dùng Indapamide trên lâm sàng là vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm gan, viêm tuỵ và bất thường các thử nghiệm chức năng gan. Các phản ứng này thường hồi phục khi ngừng thuốc.
Thuốc có thể gây giảm mức kali và tăng acid uric, phosphatase kiềm, cholesterol, AST, creatinin và glucose.


TƯƠNG TÁC THUỐC:
Các tương tác thuốc có thể gặp phải khi sử dụng cùng lúc với chế phẩm bổ sung Kali, thuốc lợi tiểu giữ Kali, Lithium, và Gentamicin.

QUÁ LIỀU: Chưa có các dữ liệu về dùng quá liều dạng thuốc kết hợp.
+ Perindopril: biểu hiện có khả năng xảy ra nhất là hạ huyết áp và khi đó cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Nên ngùng điều trị bằng thuốc ức chế ACE và giám sát bệnh nhân chặt chẽ. Cần điều trị mất cân bằng nước, điện giải và hạ huyết áp theo các quy trình chuẩn. Chưa có cơ sở để dùng các biện pháp vật lý (ví dụ làm thay đổi pH nước tiểu) để tăng nhanh sự thải trừ perindopril và các chất chuyển hoá của nó. Perindopril có thể loại khỏi máu bằng thẩm tách máu với độ thanh thải 52 ml/phút với perindopril và 67 ml/phút với perindoprilat.
+ Indapamide: triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hoá, hạ huyết áp và rối loạn cân bằng điện giải. Khi đó nên ngừng dùng thuốc. Khuyên nên làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hay rửa dạ dày sau đó cần phải đánh giá cẩn thận cân bằng nước và điện giải. Nên truyền dung dịch nước muối sinh lý nếu thấy cần thiết.

BẢO QUẢN: Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng. Đề ngoài tầm tay trẻ em.
Thông báo với bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.

Trình bày: Hộp lớn chứa 10 hộp nhỏ x 01 vỉ x 10 viên.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản xuất bởi:
GLENMARK PHARMACEUTICALS LTD.
Plot No. E-37, 39, D-Road, MIDC, Satpur,
Nashik 422007, Maharashtra State, Ấn Độ.