Alecizan là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Alecizan
Giá kê khai 195.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Paracetamol   -   325 mg

Ibuprofen   -   200 mg

Dạng Bào Chế viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 20 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược Minh Hải

322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Tp. Cà Mau, Tỉnh Cà Mau Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược Minh Hải

322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Tp. Cà Mau, Tỉnh Cà Mau Việt Nam
Ngày kê khai 12/05/2015
Đơn vị kê khai Công ty CPDP Minh Hải
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 20 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

ALECIZAN

THÀNH PHẦN: Cho một viên nén:

Paracetamol 325 mg

Ibuprofen 200 mg

Tinh bột 20mg

Lactose 20 mg

Dicalci phosphat 30 mg

Eragel 12 mg

Mau Erythrosin 0,5 mg

Màu vàng Tartrazin 0,5 mg

Talc 12 mg

Magnesi stearat 5 mg

Colloidal anhydrous silica 2 mg

Sodium Starch Glycolate 3 mg

Nước tinh khiết 0,12 ml

DƯỢC LỰC HỌC:

- Paracetamol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

- Với liều điều trị, Paracetamol chỉ tác động đến cyclooyxygenase/prostaglandin của hệ thân kinh trung ương, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bing acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày

- Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic, có tác dụng giảm đau hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase, ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do giảm dòng máu tới thận.

- Tác dụng chống viêm của Ibuprofen xuất hiện sau 2 ngày điều trị, là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liễu điều trị.

- Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

- Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hoá. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ.

- Nữa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).

CHỈ ĐỊNH:

- Hạ sốt, giảm đau, kháng viêm. Thuốc được dùng rộng rải trong các trường hợp: Cảm sốt, nhức đầu, đau răng, bong gân, đau nhức cơ xương, viêm dây thần kinh, viêm khớp dạng thấp, đau sau phẩu thuật

CÁCH DÙNG  - LIỀU DÙNG:

- Người lớn: Uống 1 - 2 viên/lần, ngày uống 2 - 3 lần.

- Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 5mg - 10mg/kg thể trọng, cách 4 - 6 giờ/lần

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

- Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng tiến triển.

- Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng.

- Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehdrogenase.

- Đối với phụ nữ mang thai tránh dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

THẬN TRỌNG :

- Cần thận trọng dùng thuốc đối với người cao tuổi.

- Đối với bệnh nhân có tiển sử thiếu máu, uống nhiều rượu bia.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

* Thời kỳ mang thai:

- Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với thuốc chống viêm và chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.

* Thời kỳ cho con bú:

- Theo nghiên cứu lâm sàng cho thấy thuốc vào sữa mẹ không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ bú mẹ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Dùng kết hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác ở liều cao sẽ tăng nguy cơ chảy máu và gây loét dạ dày.

- Kết hợp với Methotrexat (thuốc chống ung thư và ức chế miễn dịch), hoạt chất Ibuprofen làm tăng độc tính của Methotrexat.

- Kết hợp với Furosemid (thuốc lợi tiểu), thuốc làm giẩm tác dụng bài xuất natri niệu của Furosemid.

- Kết hợp với Digoxin (glycoxid trợ tim), thuốc làm tăng nông độ Digoxin huyết tương.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Chưa có tài liệu nào ghi nhận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Phản ứng dị ứng: ban đỏ hoặc nổi mày đay ở da. Co thắt phế quần ở người bị hen.

- Rối loạn tiêu hoá: chướng bụng, buồn nôn, viêm loét dạ dày tá tràng.

- Hệ thân kinh: nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bổn chồn.

- Máu: Giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu.

- Gan: Suy giảm chức năng gan, nhiễm độc gan, rối loạn co bóp túi mật.

- Thận: Suy thận, viêm bàng quang

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU:

Nếu bệnh nhân đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc như: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, truyền dịch kiểm, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng thì thẩm tách máu hoặc truyền máu.

BẢO QUẢN: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 150 - 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

HẠN DÙNG: 36 tháng kế từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.

HÌNH THỨC – CÁCH TRÌNH BÀY:

Ép trong vỉ, vỉ 20 viên nén, hộp 5 vỉ. Có toa hướng dẫn kèm theo, đóng trong thùng carton.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý thầy thuốc.

Thuốc SX theo: TCCS