Aldezil injection isotonic là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Aldezil injection isotonic
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Metronidazol   -   500 mg/100 ml

Dạng Bào Chế Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai 100 ml
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 31
Công ty Đăng ký

Albert David Ltd.

15 Chittaranjan Avenue Kolkata 700072 - Ấn Độ

Công ty Sản Xuất

Albert David Ltd.

B-12/13, Meerut Road, Industrial Area, Ghaziabad - 201003 - Ấn Độ

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

ALDEZIL

(METRONIDAZOL INJECTION USP 500MG/100ML)

 

Thành phần: Mỗi 100  mL dung dịch thuốc chứa:

Hoạt chất:

Metronidazole USP 31: 500 mg

Tá dược:

Sodium Chloride USP 31: 700 mg

Nước cất tiêm USP 31: Q.S

Dược lưc học:

Metronidazol là một dẫn chất 5- nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip. Giardia và trên vi khuẩn kị khí. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA: làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá l6 microgam/ml. Nghiên cứu in vitro, metronidazole thể hiện một hiệu ứng liên tục nhanh chóng diệt khuẩn với nồng độ diệt khuẩn tối thiểu xấp xi rất chặt chẽ với nồng độ ức chế tối thiểu

Dược động học:  

Sau khi truyền tĩnh mạch, Metronidazole nhanh chóng được phân bố rộng khắp các mô và cơ quan của cơ thể, bao gồm, mật, sữa mẹ, hoạt dịch và nước bọt. Nồng độ thuốc trong huyết thanh và trong tế bào xấp xỉ như nhau. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy bằng khoảng 60- 100% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Nồng độ trong các thủy dịch bằng khoảng 40% nồng độ trong huyết thanh và nồng độ thuốc trong tổ chức xương bằng khoảng 75% nồng độ trong huyết thanh. Metronidazole thâm nhập vào các ổ áp Xe vi khuẩn và động vật nguyên bào khá tốt bao gồm cả áp-xe não. Metronidazole được chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua đường tiết niệu. Khoảng 60-80% tổng liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới sau 48 giờ chủ yếu dạng đã chuyển hóa, một phần nhỏ được thải trừ dưới dạng chưa chuyển hóa.

Chỉ định:

ALDEZIL Injection, được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm và động vật nguyên bào như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. Các chủng vi khuẩn và động vật nguyên bào nhạy cảm với metronidazole bao gồm Bacteroides, Clostridia, Fusobacteria, Eubacteria, Anaerobic Cocci và Gardnerella vaginalis ngoài ra metronidazole cũng có tác dụng đối với các loài Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Balantidium coli. Metronidazole tiêm có hiệu quả trong các nhiễm khuân Bacteroides fragilis đề kháng với clindamycin, chloramphenicol và penicillin.

ALDEZIL injection cũng được sử dụng để dự phòng nhiễm khuẩn ở các bệnh nhân phải phẫu thuật đại trực tràng và phẫu thuật phụ khoa.

Trong điều trị nhiễm trùng hiếu khí và kỵ khí hỗn hợp, cần sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp cho việc điều trị các nhiễm trùng hiếu khí cùng với Metronidazole injection.

Liều dùng và cách dùng  

ALDEZIL injection được tiêm truyền tĩnh mạch chậm, tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt liên tục hoặc cách quãng.

- Điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn kỵ khí, thường tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 1 giờ.

Cho bệnh nhân sử dụng metronidazole đường uống thay thế đường tiêm, ngay khi có thế.

+ Người lớn và bệnh nhân cao tuổi: Tiêm truyền tĩnh mạch 1,0 đến 1,5 gam/ ngày, chia làm 2 - 3 lần.

+ Trẻ em: Tiêm truyền tĩnh mạch 20 đến 30 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

- Đề phòng nhiễm trùng hậu phẫu do bội nhiễm hoặc sau phẫu thuật đường tiêu hóa, trực tràng hoặc phụ khoa: 20 đến 30 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Liều đầu tiên: 10 - 15 mg/kg, tiêm truyền trong 30 - 60 phút, hoàn thành 1 giờ trước khi phẫu thuật, tiếp theo là 2 liều tiêm truyền tĩnh mạch 5 - 7,5 mg/kg vào lúc 6 và 12 giờ sau liều đầu tiên.

Chống chỉ định:

Không sử dụng ALDEZILinjection cho các bệnh nhân mẫn cảm với metronidazole và các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc các thuốc dẫn chất của nitroimidazole.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc

Bệnh nhân sử dụng metronidazole trong hơn 10 ngày nên được theo dõi và ngừng điều trị nếu có dấu hiệu xuất hiện các bệnh lý thần kinh ngoại vi hoặc độc tính thần kinh trên trung ương. Lợi ích của việc tiếp tục điều trị nên được cân nhắc với những rủi ro có thể xảy đến.

Metronidazole nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn tạng máu.

Metronidazole nên được dùng thận trọng và giảm liều lượng và tần số ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Không có cần phải điều chinh liều lượng của metronidazole trong suy thận, cũng không phải là cần thiết để thay đối liều ở những bệnh nhân bị suy thận thẩm phân phúc mạc liên tục (IRD) hoặc lọc máu liên tục ngoại trú phúc mạc.

Metronidazole được loại bỏ trong quá trình thẩm tách máu và do đó cần phải sử dụng lại thuốc ngay sau khi chạy thận nhân tạo.

Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.   

Tương tác với các thuốc khác và các dạng bào chế khác:

- Thuốc chống đông nhóm coumarin: Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc. Nếu metronidazole được sử dụng cùng với các thuốc chống đông dùng đường uống, nên theo dõi thời gian prothrombin trong quá trình sử dụng thuốc.

- Rượu: Không uống rượu trong khi điều trị với metronidazole, do thuốc ức chế emzym chuyển hóa rượu. Các phản ứng nhẹ kiểu disulfiram bao gồm đỏ bừng, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng và nôn đã xảy ra, tuy nhiên không thể đoán trước được.

- Disulfiram: Sử dụng đồng thời metronidazole cùng với các thuốc disulfiram có thể gây ra các rối loạn tâm thần cấp tính và lú lẫn ở một số bệnh nhân. Nên ngừng sử dụng disulfiram 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị với metronidazole.

- Phenobarbitone: Sự dụng đồng thời của metronidazole và phenobarbitone làm giảm thời gian bán thải của metronidazole.

- Lithium: Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithium) sẽ làm nồng độ lithium huyết thanh tăng lên, gây độc. Cần theo dõi thường xuyên nồng độ lithium khi điều trị cùng với metronidazole.

- Tương tác khác: Metronidazoltang tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.

Tác dụng cúa thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không có báo cáo.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng liều cao và lâu dài sẽ làm tăng tác dụng có hại. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi uống metronidazol là buồn nôn, nhức đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại rất khó chịu. Các phản ứng không mong muốn khác ở đường tiêu hóa của metronidazol là nôn, ia chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón. Các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa xảy ra khoảng 5 - 25%.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, ỉa chảy, có vị kim loại khó chịu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Máu: Giảm bạch cầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Máu: Mất bạch cầu hạt.

Thần kinh trung ương: Cơn động kinh, bệnh đa đây thần kinh ngoại vi, nhức đầu.

Da: Phổng rộp da, ban da, ngứa.

Tiết niệu: Nước tiêu sẫm màu

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí:

Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều metronidazole, tuy nhiên, có thể dễ dàng loại bỏ thuốc khỏi huyết tương bằng cách chạy thận nhân tạo.

Trình bày:

ALDEZIL injection (dung dịch tiêm truyền.) Chai PE chứa 100 ml dịch tiêm truyền chứa 500 mg Metronidazole USP.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Tiêu chuẩn chất lượng: USP 31

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

KHÔNG SỬ DỤNG THUỐC QUÁ HẠN