Docetaxel là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Docetaxel
Giá kê khai 1260000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Docetaxel -  20mg/2ml

Dạng Bào Chế

dung dịch đậm đặc dùng để pha tiêm truyền

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp chứa 1 lọ thuộc 0,72mL và 1 lọ dung môi 1,28mL

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH DP và Hoá chất Nam Linh

22/6 đường 15, P. Tân Kiểng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Teva Pharmaceutical Works Private Limited Company

Tancsics Mihaly ut 82, H-2100 Godollo

Ngày kê khai 10/03/2014
Đơn vị kê khai

Công ty TNHH DP&HC Nam Linh

Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 2ml

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ. Đê thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

DOCETAXEL TEVA

Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền

1. Thành phần:

      * Lọ thuốc:

           - Hoạt chất:

                + Docetaxel Teva 20 mg: Docetaxel 20 mg/lọ

                + Docetaxel Teva 80 mg: Docetaxel 80 mg/lọ

         -Tá dược: Ethanol, polysorbat 80

    * Lọ dung môi: nước pha tiêm

2. Các đặc tính dược lực học:

Nhóm điều trị: taxan

Mã ATC: L01CD 02 r

        Docetaxel là thuốc chống ung thư có tác dụng thúc đẩy polyme hóa tubulin thành các vi ống ôn định và ức chế sự phân rã các vi ống này, làm giảm rõ rệt tubulin tự do. Docetaxel không làm thay đổi số lượng tiền sợi của những vi ống đã liên kết.

        Nghiên cứu in vitro cho thấy docetaxel làm phá vỡ mạng lưới vi ống trong tế bào, là yếu tố cần thiết cho kỳ trung gian và quá trình giảm phân của tế bào.

        Docetaxel gây độc với tế bào in vitro trên nhiều dòng tế bào khối u chuột và người cũng như trên các tế bào khối u người mới sinh thiết trong các thử nghiệm clonogenic. Docetaxel đạt nồng độ cao trong tế bào và thời gian lưu trong tế bào kéo dài. Ngoài ra, docetaxel có hoạt hình trên một số (nhưng không phải tất cả) các dòng tế bào biều hiện quá mức p-glycoprotein được mã hóa bởi các gen đa kháng thuốc. In vivo, docetaxel có phổ tác dụng rộng trên các khối u ghép ở chuột và người.

3. Các đặc tính dược động học:

       Dược động học của docetaxel đã được đánh giá trên bệnh nhân ung thư sau khi sử dụng liều 20-115 mg/m2 trong các nghiên cứu pha I. Dữ liệu động học của docetaxel không phụ thuộc liều và phù hợp với mô hình động học 3 ngăn với thời gian bán thải tương ứng với các pha a, p và Y lần lượt là 4 phút, 36 phút và 11,1 giờ. Sự xuất hiện của pha muộn một phần là do docetaxel được vận chuyển tương đối chậm ra khỏi ngăn ngoại vi. Sau khi sử dụng docetaxel liều 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ, nồng độ đình trung bình của thuốc trong huyết tương là 3,7 pg/ml và trị số AUC tương ứng là 4,6 giờ*pg/ml. Độ thanh thải toàn thân trung bình và thể tích phân bố ở trạng thái ổn đỉnh cùa docetaxel lần lượt là 21 L/giờ/m2 và 113 L. Sự khác biệt về độ thanh thải toàn thân giữa các cá thể là khoảng 50%. Hơn 95% lượng docetaxel liên kết với protein huyết tương.

      Một nghiên cứu sử dụng l4C-docetaxel đã dược tiến hành trên 3 bệnh nhân ung thư. Docetaxel được thài trừ qua cả nước tiểu và phân sau khi bị oxy hóa nhóm tert-butyl ester qua trung gian cytochrom P450. Sau 7 ngày, lượng thuốc được tìm thấy trong nước tiểu và phân chiếm lần lượt 6% và 75% liều thuốc gắn l4C. Khoảng 80% liều có gắn nguyên từ đánh dấu được tìm thấy trong phân trong 48 giờ đầu tiên, bao gồm một chất chuyền hóa chhĩh 'Và 3 chất chuyển hóa phụ đều không có hoạt tính cùng với một lượng rất nhỏ docetaxel

       Phân tích dược động học quần thể đã được tiến hành trên 577 bệnh nhân. Các thông số dược động học của docetaxel được ước lượng theo mô hình rất gần với kết quả ước lượng từ các nghiên cứu pha I. Dược động học của docetaxel không bị ảnh hưởng tuổi và giới tính của bệnh nhân. Trong một nhóm nhỏ bệnh nhân (n = 23), dữ liệu sinh hóa cho thấy chức năng gan bị giảm mức độ vừa (ALT, AST > 1,5 lần ULN kèm theo phosphatase kiềm > 2,5 lần ULN), độ thanh thải toàn phân giảm trung bình 27% (xem mục Liều lượng và cách dùng). Độ thanh thải docetaxel không bị thay đổi ở những bệnh nhân bị giữ nước mức độ nhẹ đến vừa và chưa có dữ liệu về độ thanh thải docetaxel ở bệnh nhân bị giữ nước nặng.

        Khi sử dụng đồng thời, docetaxel không ảnh hưởng đến độ thanh thải doxorubicin và nồng độ doxorubicinol (dạng chuyển hóa của doxorubicin) trong huyết tương. Dược động học của docetaxel, doxorubicin và cyclophosphamid không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời.

      Nghiên cứu pha I đánh giá ảnh hưởng của capecitabin đến dược động học của docetaxel cho thấy capecitabin không ảnh hưởng đến dược động học của docetaxel (thể hiện qua cmax và AUC) cũng như docetaxel không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa 5’- DFUR của capecitabin.

     Độ thanh thải của docetaxel khi sử dụng phối hợp cùng với cisplatin tương tự như khi dùng đơn trị liệu. Dữ liệu dược động học của cisplatin khi dùng ngay sau docetaxel tương tự như khi sử dụng cisplatin đơn độc.

     Sử dụng phối hợp docetaxel, cisplatin và 5-fluorouracil trên 12 bệnh nhân mang khối u rắn không ảnh hưởng đến dược động học của mỗi thuốc.

     Ảnh hường của prednison đến dược động học của docetaxel đã được nghiên cứu trên 42 bệnh nhân. Không ghi nhận thấy ảnh hưởng nào của prednison đến dược động học của docetaxel.

4. Chỉ định điều trị:

    - Ung thư vú:

          + Docetaxel Teva được chì định phối hợp với doxorubicin và cyclophosphamid để điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân ung thư vú có hạch dương tính có thể phẫu thuật.

         + Docetaxel Teva phối hợp với doxorubicin được chi định điều trị cho những bệnh nhân ung thư vú tiến triển khu trú hoặc ung thư vú di căn chưa dược điều trị bằng các thuốc chống ung thư trước đó.

         + Doxetaxel đơn trị liệu được chì định điều trị cho những bệnh nhân ung thư vú tiến triển khu trú hoặc ung thư vú di căn sau khi điều trị thất bại bằng một thuốc chống ung thư thuộc nhóm dẫn chất anthracyclin hoặc một thuốc alkyl hóa.

         + Docetaxel Teva phối hợp với trastuzumab được chì định điều trị cho những bệnh nhân ung thư vú di căn mà khối u biểu hiện quá mức HER2 và bệnh nhân chưa được sử dụng hóa trị liệu điều trị ung thư di căn trước đó.

         + Docetaxel Teva phối hợp với capecitabin được chì định điều trị cho những bệnh nhân ung thư vú tiến triển khu trú hoặc di căn sau điều trị thất bại bằng một thuốc chống ung thư thuộc nhóm dẫn chất antharacyclin.

    - Ung thư phổi không phái tể bào nhỏ:

          + Docetaxel Teva được chì định điều trị cho những bệnh nhân mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển khu trú hoặc di căn sau khi đã thất bại với liệu pháp hóa trị trước đó.

          + Docetaxel Teva phối hợp với cisplatin được chì định điều trị cho những bệnh nhân mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển khu trú không thể cắt bỏ hoặc di căn, trước đó chưa sử dụng thuốc chống ung thư nào khác.

    - Ung thư tiền liêt tuyến:

         Docetaxel Teva phổi hợp với prednisolon hoặc prednisolon được chì định điều trị cho những bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến di căn kháng hormon.

    - Ung thư biểu mô tuyến da dàv:

         + Docetaxel Teva phối hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chi dị bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày di căn, kể cà ung thư biểu quản, trước đó bệnh nhân chưa sừ dụng thuốc chống ung thư nào kháđ^ỉ Ung thư dầu và cổ:

          + Docetaxel Teva phối hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân mắc ung thư tê bào vảy tiến triển khu trú ờ đầu và cổ.

5. Liều lượng và cách dùng:

6. Đường dùng: tiêm truyền tĩnh mạch

       Docetaxel chì được dùng tại những cơ sờ chuyên khoa được phép dùng hóa trị liệu gây độc tế bào và phải được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ đã có kinh nghiệm dùng thuốc chống ung thư.  

     - Đối với ung thư vú, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư đầu và cổ, có thể sử dụng corticosteroid theo đường uống, chẳng hạn như dexamethason 16 mg mỗi ngày (chia 2 lần, mỗi lân 8 mg) trong 3 ngày, băt đâu 1 ngày trước khi sử dụng docetaxel, trừ khi có chống chi định (xem mục Những cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng). Có thể sử dụng G-CSF dự phòng để giảm bớt nguy cơ gây độc trên huyết học.

    - Đối với ung thư tiền liệt tuyến, khi sử dụng đồng thời prednison hoặc prednisolon, nên dùng dexamethason liêu 8 mg theo đường uông tại các thời diêm 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi truyên docetaxel (xem mục Những cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng). Docetaxel được dùng theo đường truyền tĩnh mạch trong vòng 1 giờ sau mỗi 3 tuần.

Ung thư vú:

       Trong trường hợp ung thư vú có hạch dương tính có thể phẫu thuật, liều docetaxel đề nghị là 75 mg/m2 sử dụng 1 giờ sau khi dùng doxorubicin 50 mg/m2 và cyclophosphamid 500 mg/m2 sau mồi 3 tuần trong 6 đợt điều trị (xem thêm mục Hiệu chỉnh liều trong quá trình điều trị).

       Để điều trị cho những bệnh nhân mắc ung thư vú tiến triển khu trú hoặc di căn, liều docetaxel đề nghị là 100 mg/m2 đơn trị liệu. Chế độ trị liệu ban đầu là sử dụng phối hợp docetaxel 75 mg/m2 cùng với doxorubicin 50 mg/m2.

       Khi sử dụng phối hợp với trastuzumab, liều docetaxel đề nghị là 100 mg/m2 sau mỗi 3 tuần, còn trastuzumab sử dụng hàng tuần. Trong một nghiên cứu, lieu docetaxel khởi đầu truyền tĩnh mạch được sử dụng vào ngày tiếp sau ngày sừ dụng trastuzumab liều đầu tiên. Các liều docetaxel tiếp theo được chì định ngay sau khi kết thúc truyền trastuzumab, nếu liều trastuzumab trước đó được dung nạp tốt. Thông tin về liều lượng và cách dùng của trastuzumab có thể xem trong tóm tắtđặc tính sản phẩm trastuzumab.

       Khi sử dụng phối hợp với capecitabin, liều docetaxel đề nghị là 75 mg/m2 sau mồi 3 tuần cùng với capecitabin liều 1250 mg/m2 ngày 2 lần (trong vòng 30 phút sau khi ăn) trong 2 tuần, sau đó nghi dùng capecitabin trong 1 tuần. Thông tin về liều capecitabin tính theo diện tích bề mặt cơ thể có thể xem trong tóm tắt đặc tính sàn phẩm capecitabin.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

       Trong hóa trị liệu cho bệnh nhân chưa từng được điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ trước đó, liều docetaxel đề nghị là 75 mg/m2, ngay sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/m2 trong 30-60 phút. Trong trường hợp điều trị cho bệnh nhân sau khi thất bại với việc điều trị bằng một dẫn chất platin, liều docetaxel đề nghị là 75 mg/m2 sử dụng đơn độc.

Ung thư tiền liệt tuyến:

      Liều docetaxel đề nghị là 75 mg/m2. Prednison hoặc prednisolon liều 5 mg ngày 2 lần được sử dụng liên tục theo đường uống nước đầy đủ trước khi dùng cisplatin, cần sử dụng G-CSF dự phòng để giảm nhẹ nguy cơ gây độc trên huyêt học (xem thêm mục Hiệu chỉnh liêu trong quá trình điều trị).

Ung thư đầu và cổ:

       Bệnh nhân phải sử dụng thuốc chống nôn và bổ sung nước đầy đủ trước và sau khi dùng cisplatin. Có thể sử dụng G-CSF dự phòng để giảm nhẹ nguy cơ gây độc trên huyết học. Tất cả bệnh nhân sử dụng docetaxel trong các nghiên cứu TAX 323 và TAX 324 đều được sử dụng kháng sinh dự phòng.

•     Hóa trị liệu trước, saụ đó tiến hành xạ tri (TAX 323)

      Để điều ưị ung thư tế bào vảy tiến triển khu trú không thể phẫu thuật ở đầu và cổ, liều docetaxel đề nghị là 75 mg/m2 sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplation 75 mg/m2 trong 1 giờ vào ngày thứ 1, tiếp theo sử dụng 5- íluorouracil 750 mg/m2 truyền tĩnh mạch liên tục hàng ngày trong 5 ngày. Chế độ trị liệu này được lặp lại sau mỗi 3 tuần và qua 4 đợt điều trị. Sau khi dùng hóa trị, bệnh nhân cần dùng xạ trị.

•     Hóa trị liệu trước, sau đó tiến hành hóa xạ trị (TAX 324)

      Để điều trị ung thư tế bào vảy tiến triển khu trú (không thể cắt bỏ, khả năng điều trị bằng phẫu thuật thâp do phải giữ lại cơ quan) ở đầu và cổ, liều docetaxel đề nghị là 75 mg/m2 sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplation 100 mg/m2 trong 30 phút đến 3 giờ vào ngày thứ 1, tiếp theo sử dụng 5-fluorouracil 1000 mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch liên tục từ ngày 1 đến ngày 4. Chế độ trị liệu này được lặp lại sau mỗi 3 tuần và qua 3 đợt điều trị. Sau khi dùng hóa trị, bệnh nhân cần dùng hóa xạ trị.

      Để hiệu chỉnh liều cisplatin và 5-íluorouracil, tham khảo thông tin trong tóm tắt đặc tính của các thuốc này.                                                                                                          

7. Hiệu chình liều trong quá trình điều trị:

* Nguyên tắc chung:

      - Chỉ được sử dụng docetaxel khi số lượng bạch cầu trung tính > 1.500 tế bào/mm3.

      - Ở bệnh nhân đã từng trải qua sốt do giảm bạch cầu trung tính có số lượng bạch cầu trung tính < 500 tế bào/mm3 trong hơn 1 tuần gặp phải các phản ứng nghiêm trọng và ngày càng nặng thêm trên da hoặc bệnh thần kinh ngoại vi nặng trong quá trình điều trị bằng docetaxel, cần giảm liều docetaxel từ 100 mg/m2 xuống 75 mg/m2 và/hoặc từ 75 mg/m2 xuống còn 60/mg/m2. Nếu bệnh nhân tiếp tục gặp các phản ứng bất lợi này khi dùng liều 60 mg/m2, cần ngừng sử dụng docetaxel.

* Điểu tri ung thư vú:

       Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân sử dụng docetaxel để điều trị ung thư vú và đã từng bị y biến chứng do giảm bạch cầu trung tính (như giảm bạch cầu trung tính kéo dài, sốt do giảm bạch cầu trung tính hoặc nhiễm khuẩn), tất cả các bệnh nhân đều được khuyến cáo sử dụng G- CSF để dự phòng (vào ngày thứ 4 đen 11). Những bệnh nhân tiếp tục gặp các phản ứng bất lợi này cần duy trì sử dụng G-CSF và giảm liều docetaxel xuống còn 60 mg/m2.

        Tuy nhiên, trong thực hành lâm sàng, tình trạng giảm bạch cầu trung tính có thể xuất hiện sớm hơn. Do đó, việc sử dụng G-CSF là cần thiết để giảm nguy cơ giảm bạch cầu trung tính. Bệnh nhân bị viêm miệng độ 3 hoặc 4 cần sử dụng liều docetaxel giảm còn 60 mg/m2.

* Phối hợp với cisplatin:

       Ở bệnh nhân sừ dụng docetaxel liều khởi đầu 75 mg/m2 phối hợp với cisplatin và cộ sọ lượng tiểu cầu tối thiểu trong đợt điều trị trước < 25.000 tiểu cầu/mm3 hoặc ở bệnh nhân bị sốt do giảm bạch cầu trung tính, bệnh nhân nhiễm độc huyết học nặng, cần giảm những đợt điều trị tiếp sau còn 65 mg/m2. Thông tin về hiệu chỉnh liều có thể tham khảo trong tóm tắt đặc tính sản phẩm cisplatin.

* Phổi hơp với capecitabin:

•      Thông tin về hiệu chỉnh liều capecitabin có thể xem trong tóm tắt đặc tính sản phẩm capecitabin

 

•    Với những bệnh nhân tiến triển dộc tính độ 2 lần đầu tiên, kéo dài đến thời điểm sử dụng docetaxel/capecitabin lần kế tiếp, cần tạm ngừng dùng thuốc cho đến khi độc tính trở về mức 0-1, sau đó mới dùng thuốc trở lại với liều như ban đầu.

•     Với bệnh nhân tiến triển độc tính độ 2 lẩn thứ hai, hoặc lần đầu tiên xuất hiện độc tính độ 3 tại bât kỳ thời diêm nào của đợt điêu trị, cân tạm ngừng thuốc cho đến khi độc tính trở về mức 0-1 rồi mới dùng thuốc trở lại với liều docetaxel là 55 mg/m2.

•    Nếu bệnh nhân gặp độc tính bất kỳ lần nào tiếp sau, hoặc bất kỳ thời điểm nào xuất hiện độc tính độ 4, cần ngừng sừ dụng docetaxel.

     Thông tin về hiệu chình liều trastuzumab có thể tham khảo trong tóm tẳt đặc tính sản phẩm trastuzumab.

* Phối hợp với cisplatin và 5-fluorouracil:

       Nếu tình trạng sot do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu trung tính kéo dài hoặc nhiễm khuẩn do giảm bạch cầu trung kính cần xuất hiện ngay cả khi đã sử dụng G-CSF, cần giảm liều docetaxel từ 75 mg/m2 xuống còn 60 mg/m2. Trường hợp các tình trạng biến chứng giảm bạch cầu trung tính vẫn xuất hiện sau đó, cần tiếp tục giảm liều docetaxel từ 60 mg/m2 xuổng còn 45 mg/m2. Bệnh nhân không nên sừ dụng docetaxel ờ những đợt điều trị tiếp theo cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính trờ về mức > 1.500 tế bào/mm3 và số lượng tiểu cầu > 100.000 tiểu cầu/mm3. Ngừng dùng thuốc nếu tình trạng nhiễm độc vẫn còn tiếp tục kéo dài (xem mục Những cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).

Khuyến cáo hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân điều trị bằng docetaxel phối hợp với cisplatin và 5- fluorouracil (5-FU) như sau:

Độc tính

Hiệu chỉnh liều                                        

Tiêu chày độ 3

Đợt thứ nhất: giảm 20% liều 5-FU Đợt thứ hai: giảm 20% lieu docetaxel.

Tiêu cháy độ 4

Đợt thứ nhất: giảm 20% liều docetaxel và 5-FU Đợt thử hai: ngừng điều trị

Viêm miệng/viêm niêm mạc độ 3

Đợt thứ nhất: giảm 20% liều 5-FU

Đợt thứ hai: ngừng sử dụng 5-FU ở tất cả các dợt điều ưị sau đỏ

Đợt thứ 3: giảm 20% liều docetaxel

Viêm miệng/viêm niêm mạc độ 4

Đợt thứ nhất: ngừng sử dụng 5-FU ở tất cả các đợt điều trị sau đó

Đợt thứ hai: giảm 20% liêu docetaxel

Thông tin vê hiệu chinh liêu cisplatin và 5-fluorouracil có thê tham khảo trong tóm tăt đặc tính sản phẩm của các thuổc này.

Trong nghiên cứu SCCHN, những bệnh nhân gặp các biến chứng giảm bạch cầu trung tính (như giảm bạch cẩu trung tính kéo dài, sot do giảm bạch cầu trung tính hoặc nhiễm khuẩn), G-CSF được khuyển cáo sử dụng để dự phòng trong tất cà các đợt điều trị sau đó (vào ngày thứ 6-15). ’

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Bệnh nhân suy gan:

       Dựa trên dữ liệu dược động học khi sử dụng docetaxel 100 mg/m2 liều duy nhất, với những bện nhân có mức tăng transaminase (ALT và/hoặc AST) cao hơn 1,5 lần giới hạn trên bình thường (ULN) và phosphatase kiềm cao hơn 2,5 làn ULN, liều docetax 75 mg/m2 (xem mục Những cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng và Các đặc tính dược dộng học). Với những bệnh nhân có nồng độ bilirubin huyết thanh > ULN hoặc ALT và AST > 3,5 lần ULN cùng với phosphatase kiềm > 6 lần ULN, không khuyến cáo giảm liều và Thông được sử dụng docetaxel trừ khi có chì định nghiêm ngặt.

      Trong nghiên cứu lâm sáng sử dụng phối hợp với cisplatin và 5-fluorouracil để đỉềù trị cho những bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày, những bệnh nhân có ALT vèhoặc AST > 1,5 lần ULN kèm theo phosphatase kiềm > 2,5 lần ULN và bilirubin > ULN đều bị loại khỏi nghiên cứu. Với những bệnh nhân này, không khuyến cáo giảm liều, và không được sử dụng docetaxel trừ khi có chi định nghiêm ngặt. Chưa có dữ liệu về việc hiệu chinh liều ở bệnh nhân suy gan được điều trị bằng docetaxel trong các chỉ định khác.

Trẻ em và thanh niên:

      Dữ liệu về việc sử dụng docetaxel trên bệnh nhân nhi chưa đầy đù.

Bệnh nhân cao tuôi:

      Dựa trên kết quả phân tích dược động học quần thể, chưa có hướng dẫn riêng về việc sử dụng docetaxel cho bệnh nhân cao tuồi, Khi phối hợp với capecitabin đề điều trị cho những bệnh nhân từ 60 tuôi trở lên, cân giảm liều capecitabin còn 75% (xem tóm tắt đặc tính sản phẩm của capecitabin).

Chống chỉ định:

       - Quá mẫn với docetaxel hoặc bẩt kỳ thành phần não của thuốc.

       - Không được sử dụng docetaxel cho những bệnh nhân có so lượng bạch cầu trung tính < 1.500 tế bào/mm3.

       - Không được dùng docetaxel cho những bệnh nhân suy gan nặng do chưa có đù dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho đối tượng bệnh nhân này (xem mục Liều lượng và cách dùng và Những cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).

       - Chống chỉ định đối với các thuốc khác sử dụng phối hợp với docetaxel cũng được áp dụng

Những cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng:

        Ở bệnh nhân ung thư vú và ung thư phải không phải tế bảo nhò, sử dụng corticoid theo đường uông, chẳng hạn dùng dexamethason 16 mg mỗi ngày (8 mg mỗi lần, ngày 2 lẩn) trong 3 ngày bắt đầu từ thời diem 1 ngày trước khi sử dụng docetaxel, trừ khi có chống chỉ định, có thể làm giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của tình trạng giữ nước cũng như mức độ nghiêm trọng của các phản ứng quá mẫn. Trong trường hợp điều trị ung thư tiền liệt tuyến, nên sử dụng dexamethason 8 mg tại các thời điểm 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi truyền tĩnh mạch docetaxel (xem mục Liều lượng và cách dùng).

Huyết học

        Giảm bạch cầu trung tính là tác dụng bất lợi thường gặp nhất khí sử dụng docetaxel, số lượng bạch cầu trung tính thường giảm thấp nhất sau 7 ngày điều trị nhưng khoảng thời gian này có thể ngắn hơn ờ những bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc chống ung thư liều cao trước đó. Cần thường xuyên theo dõi số lượng tế bào máu toàn phần ở tất cả các bệnh nhân sử dụng docetaxel. Bệnh nhân chỉ nên sử dụng docetaxel trở lại khi số lượng bạch cầu trung tính trở về mức > 1.500 tế bào/mm3 (xem mục Liều lượng vả cách dùng).

      Trong trường hợp bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính nặng (< 500 tế bào/mm3 sau 7 ngày điều trị hoặc dài hơn) trong quá trinh điều trị bằng docetaxel, cần giảm liều docetaxel trong những đợt điều trị tiếp sau hoặc phải áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp (xem mục Liều lượng và cách dùng).


        Ở bệnh nhân được điều trị bằng docetaxel phối hợp với cisplatin và 5-fluorouracil, sốt và nhiễm khuẩn do giảm bạch cầu trung tính có thể xảy ra với tần suất thấp hơn khi bệnh nhân được dự phòng bằng G-CSF. Bệnh nhân điều trị bằng docetaxel phối hợp vớì cisplatin và 5- íluorouracil nên sử dụng G-CSF dự phòng để giảm bớt nguy cơ biến chứng do giảm bạch cầu trung tính ( sốt do giảm bạch cầu trung tính kéo dài hoặc nhiễm khuẩn do giảm bạch cầu trung tính). Cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân được điều trị bằng docetaxel phối hop véi cisplatin va 5 -fluorouracil (xem mục liều lượng và Tác dụng không mong muốn).

         Các phản ứng quá mẫn, đặc biệt là trong các lần dùng thuốc đầu tiên và thứ hai. Các phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện trong vòng vài phút sau khibắt đầu truyền tĩnh mạch docetaxel, do đó, cần chuẩn bị sẵn sảng cácphương tiện cân thiết để cấp cứu1 trong trường hợp bệnh nhân bị tụt huyết áp hoặc co thắt phế quan. Nếu các phản ứng quá mẫn nhẹ như bốc hỏa hoặc phản ứng cục bộ trên da xuất hiện, không cần phải ngừng thuốc. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân gặp các phản ứng nghiêm trọng như tụt huyết áp nặng, co thắt phế quản và phát ban toàn thân, cần ngừng sử dụng docetaxel ngay lập tức và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp. Bệnh nhân đã gặp các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng do sử dụng docetaxel không nên tái sử dụng docetaxel.

Các phản ứng trên da: