ZidocinDHG là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc ZidocinDHG
Giá kê khai 1785
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Spiramycin

      -  

    750.000 IU
  • Metronidazol

      -  

    125 mg
Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang Việt Nam
Ngày kê khai 23/05/2016
Đơn vị kê khai CT TNHH MTV Dược phẩm DHG
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên

ZidocinDHG

Spiramycin - Metronidazol 

CÔNG THỨC:

Spiramycin…………………………..750 000 IU

Matronidazol...................................125 mg

Tá dược vừa đủ…………………….1 viên.

(Tinh bột sắn, avicel, talc, magnesi stearat, sodium starch glycolat, ludipress, natri laurylsulfat, PVP K30, PVA, HPMC, kollidon VA 64, titan dioxyd, màu eurolake ponceau) 

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 10 viên.

DƯỢC LỰC HỌC:

ZIDOCINDHG là thuốc phối hợp spiramycin kháng sinh họ macrolid và metronidazol kháng sinh họ 5-nitrơ-iridazot, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng. Spiramycin có hoạt tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như liên cầu khuẩn không phải nhóm D, phế cầu khuẩn, Mycoplasma, Chlamydia, Corynebacterium, Actinomyces. Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như trực khuẩn ky khí bắt buộc: Clostridium, Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus, Peptococcus, C. perfringens, Bifidobacterium bifidum.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20- 50% liều sử dụng. Thời gian bán thải trung bình là 5 - 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Thời gian bán thải khoảng 8 giờ. Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dang glucuronid. Hai hoạt chất spiramycin và metronidazol trong ZIDOCINDHG thẩm nhập tốt vào các mô vùng răng miệng: trong nước bọt, nướu và xương ổ răng. 

CHỈ ĐỊNH: Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát đặc biệt là áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn cảm với spiramycin hoặc metronidazol. Trẻ dưới 6 tuổi.

THẬN TRỌNG: Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan. Không được uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Nên kiểm tra công thức máu khi điều trị lâu dài.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Không nên dùng trong ba tháng đầu thai kỳ. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Đối với spiramycin: Dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Đối với metronidazol: Tăng tác dụng. thuốc chống đông (warfarin) và thuốc giãn cơ không khử cực (vecuronium). Dùng chung với rượu gây phản ứng kiểu disulfiram. Làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh. Phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol. 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn. nôn, tiêu chảy.

Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay.

Những tác dụng phụ liên quan tới metronidazol như: Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng, giảm bạch cầu vừa phải, nước tiểu sẫm màu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Quá liều và cách xử trí của spiramycin: Chưa tìm thấy tài liệu.

Quá liều và cách xử trí của metronidazol: Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15 g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật viêm dây thần kinh ngoại biến đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 - 10,4 g cách 2 ngày/ lần. Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng hỗ trợ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn: 4 - 6 viên/ngày, chia làm 2- 3 lần.

Trong trường hợp nặng có thể dùng 8 viên/ ngày.

Trẻ em từ 10 - 15 tuổi: 3 viên/ ngày.

Trẻ em từ 6 - 10 tuổi: 2 viên/ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ 

Hạn dùng:  36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: TCCS