Albendazol 400mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Albendazol 400mg
Giá kê khai 2310
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Albendazol   -   400mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 1 viên; hộp 1 chai 25 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco

15 Đốc Binh Kiều, phường 2, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco

15 Đốc Binh Kiều, phường 2, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang - Việt Nam

Ngày kê khai 23/01/2014
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 1 viên; hộp 1 chai 25 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

ALBENDAZOL 400mg

Viên nén

1. Thành phần: Công thức cho1 viên nén:

Albendazol: 400mg

Tá dược (Lactose, Tinh bột bắp, Natri lauryl sulfat, Sodium starch glycolate, Hydroxypropyl methyl cellulose, Mùi cam, Macrogol 6000, Titan oxyd, Talc, Magnesi stearat, Cồn 96°, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên.

2. Chỉ định:

- Điều trị nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sản hạt dưa, sán lợn, sán bò, sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis.

- Albendazol cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở da.

- Thuốc còn có tác dụng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não.

3. Chống chỉ định:

- Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại Benzimidazol hoặc các thành phần nào đó của thuốc.

- Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

- Người mang thai.

4. Thận trọng:

Người bệnh có chức năng gan bắt thường trước khi bắt đầu điều trị bằng Albenđazol cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với các người bị bệnh về máu.

5. Tương tác thuốc:

- Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của Albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8 mg Dexamethason với mỗi liều Albendazol (15 mg/kg/ngày).

- Cimetidin: Nồng độ Albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với Cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng Albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).

- Theophylin: Dược động học của Theophylin (truyền trong 20 phút Theophylin 5,8 mg/mg) không thay đổi sau khi uống 1 lần Albendazol (400 mg).

- Praziquantel làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của Albendazol.

6. Sử dụng cho phụ nữ có thai cho con bú:

Không nên dùng Albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng Albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thi phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy bại rất nang cho thai.

Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng Albendazol cho phụ nữ cho con bú.

7. Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không gây ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: Sốt, nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não, chức năng gan bất thường, đau bụng, buồn nôn, nôn, rụng tóc (phục hồi được).

- Ít gặp: Phản ứng dị ứng, giảm bạch cầu, ban da, mày đay, suy thận cấp.

- Hiếm gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

9. Cách dùng và liều dùng:

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.

Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tay.

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi:

- Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc: uống 400 mg, liều duy nhất. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.

- Giun lươn, sán dây: uống 400 mg/lần/ngày trong 3 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.

- Ấu trùng di trú ở da: uống 400 mg/lần/ngày trong 3 ngày.

- Bệnh nang sán: Người lớn: uống 800 mg/ngày, trong 28 ngày. Điều trị có thể lặp lại nếu cần.

- Ấu trùng sán lợn ở não: 15 mg/kg/ngày trong 30 ngày. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.

10. Quá liều và xử trí:

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

11. Các đặc tính dược lực học

- Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carhamat. về cấu trúc có liên quan với mebendazoi. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc, giun mỏ, giun đũa, giun kim, giun lươn, giun tóc, giun Capiflariz; giun xoắn và thể ấu trùng đi trú ở cơ và da; các loại sán dây và ấu trùng sản ở mô.

- Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

- Cơ chế tác dụng của albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bảo tương là những bảo quan cẩn thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

12. Các đặc tính dược động học

- Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và lâu dài.

- Sau khi uống một liều duy nhất 400mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,04 – 0,55 microgam/ml sau 1 đến 4 giờ. Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mở, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 -4 lần.

- Albendazol sulfoxid liên kết với protein trong huyết tương tối 70% Albendazol sulfoxid qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não - tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.

- Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn, thành chất chuyển hóa vẫn còn có tác dụng là albendazol sulfoxid, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sufon.

- Albendazol có nửa đời thải trừ khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua thân cùng với chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

13. Quy cách đóng gói: Hộp 01 vỉ x 1 viên nén. Hộp 01 chai x 25 viên nén.

14. Điều kiện bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

15. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

16. Lời khuyến cáo:

Thuốc bán theo đơn

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Để xa tầm tay trẻ em

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

Không dùng thuốc khi đã quá hạn dùng ghi trên nhãn.

THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN CƠ SỞ