pms-meloxicam 7,5 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc pms-meloxicam 7,5
Giá kê khai 1134
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Meloxicam

  -  

7,5 mg

Dạng Bào Chế viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Ngày kê khai 20/06/2017
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần DP Imexpharm
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

Rx Thuốc bán theo đơn

pms- MELOXICAM 7,5 mg

VIÊN NÉN BAO PHIM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Meloxicam ......………………....7,5 mg

Tá dược: Natri starch glycolat, Lactose, Gellactose 80, Magnesi stearat, HPMC, Macrogol 6000, Nước trao đổi ion.

DẠNG TRÌNH BÀY:

Hộp 3 vỉ x 10 viên néni bao phim. 

DƯỢC LỰC:

Meloxicam là dẫn xuất của họ oxicam thuộc nhóm kháng viêm không steroid có đặc tính kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Meloxicam có tính kháng viêm mạnh cho nhiều loại viêm, do khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin, những chất trung gian gây viêm. Thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc đối với cyclo oxygenase - 2 (COX - 2).

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng đường uống đạt 89% so với đường tiêm tĩnh mạch, thức ăn rất ít ảnh hưởng đến sự hấp thu. Khoảng 99% gắn kết với protein huyết tương. Thuốc khuếch tán tốt vào dịch khớp, nồng độ trong dịch khớp đạt tương đương 50% nồng độ trong huyết tương, nhưng dạng thuốc tự do trong dịch khớp cao gấp 2,5 lần trong huyết tương vi trong dịch khớp có ít protein hơn. 

- Meloxicam bị chuyển hoá gần như hoàn toàn ở gan với sự xúc tác chủ yếu của CYP2C9 và một phần nhỏ của GYP3A4. Các chất chuyển hoá không còn hoạt tính được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân. Một lượng nhỏ thuốc chưa chuyển hoá đào thải qua nước tiểu và phân.

- Thời gian bán hủy trung bình 20 giờ. Ở người giảm nhẹ hoặc vừa chức năng gan hoặc thận (độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút) không cần phải điều chỉnh liều meloxicam. Meloxicam không thẩm tách được.

CHỈ ĐỊNH:

- Viêm khớp dạng thấp.

- Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp).

- Viêm cột sống dính khớp. 

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Tiền sử dị ứng với Meloxicam, salicylat hoặc kháng viêm không steroid khác.

- Hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke, mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

- Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.

- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

- Chảy máu dạ dày, chảy máu não.

- Phụ nữ có thai và cho con bú. 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban trên da, đau đầu, phù. 

- Ít gặp: tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng, chảy máu đường tiêu hoá tiềm tàng; giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; viêm miệng, mày đay; tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt; tăng nồng độ creatinin và ure máu; chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.

- Hiếm gặp: viêm đại tràng, loét thủng dạ dày - tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày; tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, cơn hen phế quản; phù mạch thần kinh, choáng phản vệ. 

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:

Nên uống thuốc trong bữa ăn.

- Người lớn:

+ Viêm xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 15 mg/ngày.

+ Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng trị liệu có thể giảm liều 7,5 mg/ngày. 

Liều tối đa hằng ngày được khuyến cáo 15 mg.

- Đối với người lớn tuổi điều trị lâu dài: 7,5 mg/ngày.

- Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: liều dùng không được quá 7,5 mg/ngày.

- Trẻ em dưới 18 tuổi: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

THẬN TRỌNG:

- Dùng meloxicam phải hết sức thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hóa hoặc đang điều trị bằng thuốc kháng đông vì thuốc có thể gây loét dạ dày - tá tràng, gây chảy máu. Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn, nên dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể.

- Trong quá trình dùng thuốc có biểu hiện bất thường trên da, niêm mạc hoặc có dấu hiệu loét hay chảy máu đường tiêu hoá phải ngưng thuốc ngay. 

- Meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận dẫn đến giảm sự tưới máu thận. Những bệnh nhân có giảm dòng máu đến thận hoặc giảm thể tích máu như suy tim, hội chứng thận hư, xơ gan, bệnh thận nặng, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc đang tiến hành các phẫu thuật lớn cần phải kiểm tra thể tích nước tiểu và chức năng thận trước khi dùng meloxicam.

- Meloxicam có thể gây tăng nhẹ thoáng qua transaminase hoặc các thông số đánh giá chức năng gan khác nhau. Khi các thông số này tăng cao vượt giới hạn bình thường có ý nghĩa hoặc tăng kéo dài thì phải ngừng dùng meloxicam. 

- Ở bệnh nhân bị xơ gan nhưng ở giai đoạn ổn định khi dùng thuốc không cần phải giảm liều.

- Bệnh nhân cao tuổi có chức năng gan, thận và tim kém không nên dùng meloxicam. 

- Phụ nữ mang thai: nghiên cứu thực nghiệm không thấy bằng chứng gây quái thai của meloxicam. Tuy nhiên, meloxicam được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng cuối thai kỳ vì sợ ống động mạch đóng sớm hoặc các tai biến khác cho thai nhi.

- Phụ nữ đang cho con bú: không nên dùng meloxicam. Nếu cần dùng thuốc cho mẹ thì không nên cho con bú.

- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ nên cần tránh dùng meloxicam khi đang tham gia các hoạt động này. 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Không nên phối hợp:

+ Meloxicam với các thuốc kháng viêm không steroid khác, thuốc uống chống đông máu, ticlopidin, heparin dùng đường toàn thân, những thuốc tiêu huyết khối.

+ Meloxicam: làm tăng lithium huyết, tăng độc tính của methotrexat trên máu.

+ Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: meloxicam có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai. 

- Thận trọng phối hợp:

+ Thuốc lợi tiểu dùng chung với meloxicam có thể nhiều khả năng đưa đến suy thận cấp ở những bệnh nhân mất nước.

+ Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin.

+ Meloxicam làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc điều trị cao huyết áp.

+ Cholestyramin làm tăng đào thải meloxicam. 

+ Meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu, do vậy cần phải theo dõi chảy máu khi dùng kèm warfarin.

+ Meloxicam làm giảm tác dụng lợi tiểu của furosemid và nhóm thiazid. 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Hiện nay chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu meloxicam nên trong trường hợp quá liều, ngoài biện pháp điều trị triệu chứng, hồi sức cần phải sử dụng biện pháp tăng thải trừ và giảm hấp thu thuốc như: rửa dạ dày, uống cholestyramin.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

NẾU CẦN BIẾT THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.