pms-PERINDOPRIL 4 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc pms-PERINDOPRIL 4
Giá kê khai 3150
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Perindopril Erbumin

  -  

4 mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 30 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

Số 04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

Số 04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Ngày kê khai 27/10/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần DP Imexpharm
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 30 viên

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

Rx Thuốc bán theo đơn

pms- PERINDOPRIL 4

VIÊN NÉN DÀI

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén dài chứa:

Perindopril erbumin......………………....4 mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Lactose, Magnesi carbonat, Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica, Eurolake green.

DẠNG TRÌNH BÀY:

Hộp 1 vỉ x 30 viên nén dài

DƯỢC LỰC:

- Perindopril tạo thành chất chuyển hóa là perindoprilat, gây ức chế enzym chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, kết quả là:

+ Giảm aldosteron huyết thanh.

+ Giảm giữ natri trong cơ thể.

+ Giảm phân hủy bradykinin. 

- Cơ chế này góp phần làm giảm huyết áp, đồng thời một phần gây phản ứng phụ như ho.  

- Ngoài ra, perindopril làm giảm huyết áp bằng cách giảm sức cản ngoại vi toàn thân, kèm theo tăng nhẹ hoặc không tác động đến tần số tim đập, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể duy trì trong 24 giờ khi sử dụng liều duy nhất và không gây hiện tượng huyết áp tăng vọt trở lại khi ngưng sử dụng thuốc.

- Ở người bị suy tim sung huyết, perindopril làm:

+  Giảm phì đại thất trái.

+ Giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu. 

+ Giảm tải cho tim (cả tiền tải và hậu tải). 

+ Giảm áp lực đổ đầy thất trái, phải.

+ Giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim. 

- Điều trị thuốc dài hạn không làm thay đổi chức năng thận hoặc kali máu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Sau khi uống, Perindopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) với sinh khả dụng từ 65 - 70%.

- Perindopril chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo thành chất có hoạt tính là perindoprilat và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.

- Nồng độ đỉnh perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3 - 4 giờ. Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat và do đó làm giảm sinh khả dụng.

- Perindoprilat gắn kết với protein dưới 30% và phụ thuộc vào nồng độ. Thẻ tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lít/kg.

- Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3 - 5 giờ. Sự phân ly perindoprilat oh với enzym chuyển đổi angiotensin tạo ra thời gian bán thải "hiệu dụng” là 26 giờ để đạt trạng thái ổn định trong 4 ngày. Không thấy hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng liều lặp lại. 

-  Ở những bệnh nhân cao tuổi, người suy tim sung huyết và người suy thận, perindoprilat thải trừ chậm hơn. Việc chỉnh liều cần dựa vào độ thanh thải creatinin.

-  Perindopril và perindoprilat có thể loại bằng thẩm phân máu.

CHỈ ĐỊNH:

- Tăng huyết áp.

- Suy tim sung huyết.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

-  Mẫn cảm với Perindopril hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển.

- Trẻ em.

- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Thường gặp: ho khan, rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, chóng mặt, chuột rút, nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược.

- Ít gặp: tăng kali huyết (thoáng qua), tăng urê huyết và creatinin huyết (sẽ hồi phục khi ngừng điều trị), giảm nhẹ haemoglobin khi bắt đầu điều trị.

- Hiếm gặp: phù mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản. 

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:

Cách dùng:

- pms-Perindopril 4 nên uống một lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng và trước bữa ăn.

- Việc sử dụng thuốc cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ để đảm bảo an toàn. Cần đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị và trong tháng đầu điều trị.

Liều lượng:

Liều lượng được tính toán ứng với hoạt chất perindopril erbumin như sau:

- Đối với bệnh nhân tăng huyết áp: 

+ Liều khuyến nghị là 4 mg/1 lần/ngày. Sau một tháng điều trị, nếu huyết áp chưa kiểm soát được, có thể tăng liều lên 8 mg/1 lần/ngày. 

+ Đối với người bệnh cao tuổi, dùng liều khởi đầu thấp: uống 2 mg/1 lần/ngày và tăng lên nếu cần, cho đến 4 mg/1 lần/ngày sau khoảng một tháng điều trị.

+  Nếu bệnh nhân tăng huyết áp đã điều trị với thuốc lợi tiểu từ trước, cần ngừng: thuốc lợi tiểu ít nhất 03 ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril, sau đó có thể dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngừng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg/1 lần/ngày.

+ Trong tăng huyết áp động mạch thận, liều khởi đầu: 2 mg/1 lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

- Đối với bệnh nhân bị suy tim: 

+ Nên khởi đầu điều trị với liều thấp: 2 mg/1 lần/ngày. Liều duy trì: 2 - 4 mg/1 lần/ngày.

+ Đối với người có nguy cơ, đặc biệt là bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, bệnh nhân có huyế táp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, phải sử dụng liều khởi đầu thấp: 1 mg/1 lần/ngày kèm theo sự giám sát của bác sĩ.

- Đối với bệnh nhân suy thận:

Liều được điều chỉnh tùy theo mức độ suy thận, dựa vào độ thanh thải creatinin, được tính dựa trên creatinin huyết tương, cụ thể như sau: 

Độ thanh thải creatinin

Liều khuyến cáo

Từ 30 đến 60 mL/phút

2 mg perindopril mỗi ngày

Từ 15 đến 30 mL/phút

2 mg perindopril mỗi hai ngày

< 15 mL/phút

2 mg perindopril vào ngày thẩm phân

THẬN TRỌNG:

- Trường hợp bệnh nhân bị suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận: khi sử dụng các thuốc chống tăng huyết áp nhóm ức chế men chuyển có thể gây tụt huyết áp, nhất là liều đầu và trong 2 tuần đầu điều trị và/hoặc suy chức năng thận (hiếm gặp và diễn ra trong thời gian không cố định).

- Ảnh hưởng nồng độ kali: Tăng kali huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hay đái tháo đường và ở những bệnh nhân đang dùng thuốc có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (như các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc bổ sung kali, các chất thay thế muối chứa kali).

- Ho khan và dai dẳng; tuy nhiên sẽ ngừng hẳn khi ngưng dùng thuốc.

- Phẫu thuật / gây mê: Tụt huyết áp có thể xảy ra ở bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật hoặc trong quá trình gây mê bằng các thuốc gây tụt huyết áp. Tụt huyết áp ở những bệnh nhân này có thể điều chỉnh bằng cách tăng thể tích máu. 

-  Đối với bệnh nhân suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi huyết áp đáng kể khi dùng liều khởi đầu 2 mg. Tuy nhiên, ở người bị suy tim sung huyết nặng hoặc người bệnh có nguy cơ nên bắt đầu dùng liều thấp.

- Đối với bệnh nhân suy thận: cần hiệu chỉnh liều theo mức độ suy thận và định kỳ kiểm tra kali huyết và creatinin.

- Đối với bệnh nhân tăng huyết áp do mạch máu thận: phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, perindopril có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận.

- Phụ nữ mang thai và cho con bú: Thuốc chống chỉ định cho đối tượng này.

- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng thông báo với bệnh nhân tác dụng không mong muốn do thuốc gây ra như choáng váng, mệt mỏi. 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Các thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid làm giảm tác dụng của Perindopril. 

- Thuốc làm tăng tác dụng:

+  Một số người bệnh đã dùng thuốc lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể trở nên quá mức khi bắt đầu dùng perindopril.

+ Khi sử dụng phối hợp với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

+ Thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết): các thuốc hạ huyết áp nhóm ức chế men chuyển, perindopril làm tăng tác dụng hạ huyết của nhóm thuốc này. 

- Thuốc làm tăng độc tính: 

+ Phối hợp perindopril với các muối kali và với các thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết, nhất là ở người suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali huyết với thuốc ức chế enzym chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết. Tuy vậy, trong trường hợp cần thiết phối hợp, phải thận trọng và thường xuyên đánh giá kali huyết. 

+  Lithi: tăng lithi huyết.

+  Không cần thay đổi liều digoxin trong trường hợp dùng phối hợp với perindopril ở bệnh nhân suy tim sung huyết, do không gây tương tác dược động học.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

- Triệu chứng: Dấu hiệu phổ biến nhất là tụt huyết áp.

- Xử trí: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương Perindopril có thể thẩm phân được (70 mL/phút).

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

NẾU CẦN BIẾT THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.