pms-Ofloxacin 200 mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc pms-Ofloxacin 200 mg
Giá kê khai 1365
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Ofloxacin

  -  

200 mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Ngày kê khai 11/05/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần DP Imexpharm
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

Rx Thuốc bán theo đơn

pms- OFLOXACIN 200 mg

VIÊN NÉN BAO PHIM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

 Ofloxacin....………………....200 mg

Tá dược: Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, Natri lauryl sulphat, Crospovidon, Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica, Hydroxypropyl methylcellulose, Talc, Titan dioxid, Polyethylen glycol, Iron oxid red. 

DẠNG TRÌNH BÀY:

Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.

DƯỢC LỰC:

- Ofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon. Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn Gram dương khác.

- Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae, Mycobacterium tuberculosis và Mycobacterium spp., khác. 

- Giống như các quinolon khác, ofloxacin ức chế DNA-gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và sửa chữa DNA của vi khuẩn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Ofloxacin hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng qua đường uống là 100% và có nồng độ đỉnh trong huyết tương 3 - 4 microgam/ml, 1 - 2 giờ sau khi uống một liều 400 mg. Hấp thu bị chậm lại khi có thức ăn nhưng tỷ lệ hấp thu không bị ảnh hưởng. Thời gian bán thải trong huyết tương là 5 - 8 giờ, trong .hợp suy thận, có khi kéo dài 15 -60 giờ tùy theo mức độ suy thận, khi đó cần điều chỉnh liều.

-  Ofloxacin được phân bố rộng khắp vào dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Thuốc qua nhau thai và tiết qua sữa. Có nồng độ tương đối cao trong mật.

- Khi dùng liều đơn, ít hơn 10% ofloxacin được chuyển hóa thành desmethyl-ofloxacin và ofloxacin N-oxyd. Desmethyl-ofloxacin có tác dụng kháng khuẩn trung bình. Thận là nơi thải ofloxacin chính, thuốc được lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận, khoảng 75 - 80% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong vòng 24 đến 48 giờ. Dưới 5% thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu, 4 đến 8% thuốc bài tiết qua phân.

CHỈ ĐỊNH:

- Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi.

- Nhiễm khuẩn Chiamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

- Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Người có tiền sử quá mẫn với ofloxacin, các quinolon khác và/hoặc các thành phần khác có trong chế phẩm.

- Ofloxacin có thể gây thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thử nghiệm. Vì vậy, không nên dùng cho trẻ dưới 15 tuổi, người mang thai và cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thường gặp, ADR > 1/100:

- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và rối loạn tiêu hóa.

- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run, mắt ngủ, ác mộng, rối loạn thị giác.

- Da: Phát ban, ngứa, phản ứng da kiểu quá mẫn.

Ít gặp, 1/1000

- Đau và kích ứng chỗ tiêm, đôi khi kèm theo viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

- Thần kinh: Ảo giác, phản ứng loạn thần, trầm cảm, co giật.

- Da: Viêm mạch, hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử nhiễm độc của da.

Hướng dẫn cách xử trí các ADR: 

- Ngừng điều trị nếu có các phản ứng về tâm thần, thần kinh và quá mẫn (phát ban nặng).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:

Người lớn:

- Viêm phế quản nặng do nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi: uống 400 mg cách 12 giờ/lần, trong 10 ngày.

- Nhiễm Chlamydia (trong cổ tử cung và niệu quản): uống 300 mg, cách 12 giờ/lần, trong 7 ngày.

- Lậu, không biến chứng: uống 400 mg, liều duy nhất.

- Viêm tuyến tiền liệt: uống 300 mg, cách 12 giờ/lần, trong 6 tuần.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống 400 mg, cách 12 giờ/lần, trong 10 ngày.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

+ Viêm bàng quang do E. coli hoặc K. pneumonia: uống 200 mg, cách nhau 12 giờ/lần, trong 3 ngày.

+ Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: uống 200 mg, cách nhau 12 giờ/lần, trong 7 ngày.

+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: uống 200 mg, cách nhau 12 giờ/lần, trong 10 ngày.

Người lớn suy chức năng thận:

- Độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút: liều không đổi, uống cách 12 giờ/lần.

- Độ thanh thải creatinin 10 - 50 ml/phút: liều không đổi, uống cách 24 giờ/lần. 

- Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: uống nửa liều, cách 24 giờ/lần.

Liều trẻ em cho tới dưới 18 tuổi: không khuyến cáo dùng. 

THẬN TRỌNG:

- Thận trọng đối với người có tiền sử động kinh hoặc rối loạn hệ thần kinh trung ương. Phải giảm liều đối với người bị suy thận.

- Phụ nữ mang thai: ofloxacin và các fluoroquinolon khác gây bệnh về khớp ở súc vật non nên không dùng ofloxacin trong thời kỳ mang thai. 

- Phụ nữ đang cho con bú: ofloxacin bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Nếu mẹ buộc phải dùng ofloxacin thì phải ngừng cho con bú. 

- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: chưa có dữ liệu nghiên cứu nhưng nên cẩn trọng khi sử dụng vì cũng gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh. 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Làm tăng nồng độ theophyllin trong máu, do đó cần điều chỉnh liều theophyllin.

- Thuốc kháng vitamin K, thuốc chống đông máu dạng uống (warfarin): cần theo dõi các xét nghiệm về đông máu vì ofloxacin có thể làm tăng tác dụng của các dẫn xuất coumarin. 

- Mức hấp thu ofloxacin trong huyết thanh có thể giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid nhôm và magnesi sucralfat, cation kim loại (kém, sắt) hoặc các multivitamin.

- Các thuốc kháng viêm không steroid làm tăng kích thích thần kinh: trung ương và cơn động kinh khi dùng đồng thời với ofloxacin. 

- Thuốc trị tiểu đường: có thể làm hạ đường huyết, cần theo dõi đường huyết nếu dùng đồng thời.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Chưa có dữ liệu ghi nhận về quá liều và cách xử trí.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

NẾU CẦN BIẾT THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.