Albendazol 400 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Albendazol 400
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Albendazol   -   400mg

Dạng Bào Chế viên nén dài bao phim.
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 1 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

120 Hai Bà Trưng, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

448B, Nguyễn Tất Thành, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

ALBENDAZOL 400

Thành phần:

Albendazol: 400mg

Tá dược (Lactose, Tinh bột ngô, Microcrystallin cellulose, Povidone, Natri lauryl sulphat, Natri croscarmellose, Magnesistearat,Hypromeliose, Huongtrai cay, Talc, TitanDiaxyd, Macrogol6000) vừa đủ..... 1 vên

Chỉ định:

Nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mò, giun tóc, giun lươn.

Cách dùng và liều dùng:

Cách dùng:

Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.

Liều dùng:

- Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg uống 1 liều dưy nhất

- Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg 1 liều duy nhất

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với các hợp chất loại benzimdazol hoặc các thành phần nào đó của thuốc.

- Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

- Người mang thai.

Thận trọng:

Thân trọng với người bệnh có chức năng gan bất thường và người bị bệnh về máu.

Thời kỳ mang thai: Không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng thuốc. Nếu đang dùng thuốc mà lỡ có thai thì phải ngừng thuốc ngay.

Thời kỳ cho con bú: Chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cẩn hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn:

Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu hoặc có sự bất thường về gan.

Thường gặp: sốt, nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, buôn nôn, nôn, rụng tóc.

Ít gặp: Phản ứng dị ứng, giảm bạch cầu, mày đay, suy thận cấp.

Hiếm gặp: giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Thông báo cho Bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác thuốc:

- Dexamethason và Praziquantel làm tăng nồng độ trong huyết tương. của albendazol sulfoxid khi dùng ở dạng phối hợp.

- Cimetidin: Làm tăng nổng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang san lên khoảng 2 lần.

Dược lực học

- Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carhamat. về cấu trúc có liên quan với mebendazoi. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc, giun mỏ, giun đũa, giun kim, giun lươn, giun tóc, giun Capiflariz; giun xoắn và thể ấu trùng đi trú ở cơ và da; các loại sán dây và ấu trùng sản ở mô.

- Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

- Cơ chế tác dụng của albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bảo tương là những bảo quan cẩn thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

Dược động học

- Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém ( < 5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và lâu dài.

- Sau khi uống một liều duy nhất 400mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,04 – 0,55 microgam/ml sau 1 đến 4 giờ. Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mở, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 -4 lần.

- Albendazol sulfoxid liên kết với protein trong huyết tương tối 70% Khi dùng lâu dài trong điểu trị bệnh nang sản, nồng độ albendazol sulfoxid trong dịch nang sản có thể đạt mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương. Albendazol sufoxid qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não - tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.

- Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn, thành chất chuyển hóa vẫn còn có tác dụng là albendazol sulfoxid, sau đỏ lai bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sufon.

- Albendazol có nửa đời thải trừ khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua thân cùng với chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.

Quá liều và xử trí:

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Qui cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 1 viên

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: TCCS

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.