Albendazol là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Albendazol
Giá kê khai 3600
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Albendazol   -   400mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 1 viên; hộp 1 vỉ, 5 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ x 4 viên; hộp 1 vỉ, 5 vỉ x 6 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn DĐVN IV
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược Vacopharm

59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An - Việt Nam

Ngày kê khai 30/12/2015
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược Vacopharm
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 1 viên; hộp 1 vỉ, 5 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ x 4 viên; hộp 1 vỉ, 5 vỉ x 6 viên

Rx Thuốc bán theo đơn

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

ALBENDAZOL

Thành phần:

Albendazol: 400mg

Tá dược vđ 1 viên nén bao phim

(Tinh bột sắn, Lactose, Natri starch glycolat, Polyvinyl pyrrolidon K30, Microcrystallin cellulose 102, Magnesi stearat, Aerosil, Acid stearic, Tween 80, Natri lauryl sulfat, Hydroxypropyl methylcellulose 615, Titan đioxyd, Talc, Polyethylen glycol 6000)

Quy cách đóng gói: kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

STT

Tóm tắt quy cách đóng gói

STT

Tóm tắt quy cách đóng gói

 1

Ép vỉ, vỉ 1 viên, hộp 1 vỉ

6

Ép vỉ, vỉ 4 viên, hộp 100 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 4 viên, hộp 1 vỉ

7

Ép vỉ, vỉ 6 viên, hộp 1 vỉ

3

Ép vỉ, vỉ 4 viên, hộp 5 vỉ

8

Ép vỉ, vỉ 6 viên, hộp 5 vỉ

4

Ép vỉ, vỉ 4 viên, hộp 25 vỉ

9

Ép vỉ, vỉ 6 viên, hộp 50 vỉ

5

Ép vỉ, vỉ 4 viên, hộp 50 vỉ

10

Ép vỉ, vỉ 6 viên, hộp 100 vỉ

Dược lực học

Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, có cấu trúc liên quan với thiabendazol và mebendazol. Thuốc được dùng để điều trị bệnh ấu trùng sán lợn do Cycticercus cellulosae ở nhu mô thần kinh và bệnh nang sán do ấu trùng sán chó Echinococcus granulosus gây ra. Các thuốc chống giun sán khác (thường là praziquantel hoặc nitazoxanid) được dùng để điều trị các sán dây trưởng thành.

Albendazol cũng có phổ tác dụng rộng trên các giun đường ruột như giun đũa (Áscaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenal và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis), giun Capillaria (Capillaria philippinensis) và giun xoắn (Trichinella spiralis). Albendazol cũng có tác dụng đối với thể ấu trùng di trú ở da.

Albendazol có tác dụng diệt ấu trùng của giun móc Necator americanus và diệt trứng giun đũa, giun móc, giun tóc. Thuốc cũng có tác dụng điều trị bệnh sán lá gan (Clonorchis sinensis).

Albendazol còn có hiệu quả trong điều trị các bệnh do Giardia gây ra, có thể dùng một mình hoặc kết hợp với metronidazol để điều trị nhiễm Giardia duodenalis (còn gọi là G. lamblia hay G. intestinalis). Albendazol có hiệu quả tương tự metronidazol trong điều trị nhiễm Giardia ở trẻ em, mà lại ít tác dụng không mong muốn hơn.

Cơ chế tác dụng của albendazol chưa được biết đầy đủ. Thuốc có ái lực mạnh, đặc hiệu gắn vào β-tubulin (một loại protein tự do) trong tế bào của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng, đồng thời ức chế sự hấp thu glucose của ký sinh trùng ở các giai đoạn âu trùng và trưởng thành, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm ký sinh trùng bất động và chết.

Dược động học

Albendazol được hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa, nhưng sự hấp thu sẽ tăng lên đáng kể khi dùng cùng thức ăn có chất béo.

Thuốc được phân bố rộng khắp trong các dịch của cơ thể, vào dịch não tủy, nang sản, gan, huyết thanh, nước tiểu. Liên kết với proteinhuyết tương cao (70%).

Chuyển hóa nhanh và mạnh qua gan bước một để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là albendazol sulfoxid, là chất có nồng độ đủ để phát hiện trong huyệt tương. Albendazol cũng được chuyển hóa thành 6-hydroxy sulfoxid và sulfon, nhưng nồng độ không đủ đê phát hiện trong huyệt tương. Sau khi uống một liều duy nhất 400mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa có hoạt tính là albendazol sulfoxid đạt được trong huyệt tương khoảng 0,46 - 1,58 microgam/ml sau 2 đến 5 giờ, nửa đời thải trừ là 8 - 12 giờ.

Khoảng 1% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng albendazol sulfoxid trong vòng 24 giờ, các chất chuyển hóa khác cũng được thải trừ qua thận. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.

Chỉ định:

Bệnh ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh (trong hoặc ngoài nhu mô thần kinh).

Bệnh nang sán chó (Echinococcws granulosus) ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật được.

Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenal và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis) và giun chỉ (Mansonella perstants, Wuchereria bancrofti, Loa loa).

Ấu trùng di trú ở da hoặc di trú nội tạng do Toxocara canis hoặc T. cati.

Bệnh do Giardia gây ra.

Bệnh sán 1á gan (Clonorchis sinensis).

Liều dùng và cách dùng

Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.

* Bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercus cellulosae ở mô thần kinh:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, cân nặng ≥ 60 kg: 400mg/lần, 2 lần/ngày uống cùng với thức ăn trong 8 - 30 ngày.

Đối với những người cân nặng dưới 60 kg: 15 mg/kg/ngày (không quá 800mg/ngày), chia 2 lần, uống cùng thức ăn, trong 8 - 30 ngày.

Có thể nhắc lại nếu cần thiết. Chưa có liều cho trẻ dưới 6 tuổi.

* Bệnh nang sán chó Echinococcus: (điều trị xen kẽ với phẫu thuật):

Liều dùng như trên, nhưng một đợt điều trị kéo dài 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày nghỉ thuốc.

Cứ thế điều trị 3 đợt liên tiếp.

* Giun đũa, giun móc hoặc giun tóc, giun kim.

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Nhắc lại sau 3 tuần.

Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200mg/liều duy nhất, uống trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

* Giun lươn (Strongyloides)

Người lớn và trẻ em trên 2 tuôi: 400mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

* Giun Capillaria:

Người lớn và trẻ em: 200mg/lần, 2 lần/ngày trong 10 ngày.

* Ấu trùng di trú ở da

Người lớn: 400mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể tăng lên 5 - 7 ngày mà không thêm tác dụng không mong muốn.

Trẻ em: 5 mg/kg/ngày, uống trong 3 ngày.

* Bệnh do Giardia: 400mg/lần/ngày, uống trong 5 ngày.

* Bệnh sán lá gan do Clonorchis sinensis: trẻ em và người lớn: 10 mg/kg/ngày, uống trong 7 ngày.

* Bệnh giun chỉ bạch huyết (Wuchereria bancrofti, Brugia melafi), nhiễm giun chỉ tiềm ẩn (bệnh phổi nhiệt đới tăng bạch cầu ưa eosin): diethylcarbamazin là thuốc được lựa chọn để diệt giun chỉ cả ấu trùng lẫn trưởng thành. Ở các vùng có bệnh giun chỉ lưu hành, hàng năm cho 1 liều đơn albendazol 400mg với diethylcarbamazin 6mg/kg hoặc ivermectin (200 microgam/kg) có tác dụng ngăn chặn bệnh lây truyền. Điều trị như vậy tiếp tục ít nhất 5 năm.

* Nhiễm Toxocara (ấu trùng di trú nội tạng)

Người lớn hoặc trẻ em dùng liều như nhau 400mg/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày.

Chống chỉ định:

Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc thành phân của thuốc.

Người mang thai.

Thận trọng:

Trước khi điều trị bệnh ấu trùng sán lợn ở mô thần kinh, người bệnh cần phải được khám cẩn thận về mắt để loại trừ tôn thương võng mạc.

Thận trọng khi dùng albendazol cho người có chức năng gan bất thường, người bị bệnh về máu.

Phải loại trừ mang thai 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị liều cao và dài ngày (bằng phương pháp tránh thai không dùng thuốc nội tiết trong và sau khi dùng thuốc 1 tháng).

Phụ nữ có thai: khôngđược dùng

Phụ nữ cho con bú: Hết sức thận trọng vì còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào.

Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, sử dụng thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn:

Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu.

Trong điều trị bệnh nang sán chó Echinococcwus hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn. Thông thường các tác dụng này không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).

Thường gặp: sốt, nhức đầu, chóng mặt, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, buôn nôn, nôn.

Ít gặp: Phản ứng dị ứng, giảm bạch cầu, mày đay, suy thận cấp.

Hiếm gặp: giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Thông báo cho Bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác thuốc:

Dexamethason: Nồng độ của chất có hoạt tính Albendazol sulfoxid trong huyết tương tăng hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm Dexamethason.

Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của Albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng Albendazol đơn độc (400 mg).

Cimetidin: Nồng độ AIbendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng Albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).

Theophylin: Dược động học của Theophylin không thay đổi sau khi uống 1 liều Albendazol 400mg.

Quá liều và xử trí:

Điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN4

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.