Albefar là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Albefar
Giá kê khai 3675
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Albendazol   -   400mg

Dạng Bào Chế viên nén nhai
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 1 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

367 Nguyễn Trãi - Q.1 - TP. Hồ Chí Minh (SX tại: 1/67 Nguyễn Văn Quá, Quận 12) - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

367 Nguyễn Trãi - Q.1 - TP. Hồ Chí Minh (SX tại: 1/67 Nguyễn Văn Quá, Quận 12) - Việt Nam

Ngày kê khai 16/08/2012
Đơn vị kê khai CT CPDP Dược liệu Pharmedic
Quy cách đóng gói  Hộp 1 vỉ x 1 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Albefar

Viên nhai

CÔNG THỨC:

- Albendazol: 400 mg

- Tá dược: Tinh bột Ngô, Lactose, Povidon, Natri saccharin, Vanilin, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat vừa đủ 1 viên nhai.

CHỈ ĐỊNH:

- Trị giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun móc (Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura).

- Trị giun lươn (Strongyloides stercolaris).

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

* Trị giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc:

- Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 1 liều duy nhất 400mg.

- Trẻ em 1-2 tuổi: 1 liều duy nhất 200mg.

*Trị giun lươn:

 - Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400mg/lần/ngày, trong 3 ngày liên tiếp.

- Trẻ em 1-2 tuổi: 1 liều duy nhất 200mg/lần/ngày, trong 3 ngày liên tiếp.

LƯU Ý: Viên thuốc có thể được nhai hoặc uống với nước. Không cần phải nhịn đói và uống thuốc xổ. Nếu 3 tuần sau khi điều trị đợt đầu, thử phân còn dương tính có thể điểu trị đợt hai.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tuỷ xương.

- Phụ nữ có thai.

LƯU Ý - THẬN TRỌNG:

- Người bệnh có chức năng gan bất thường. 

- Người bị bệnh về máu.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Khi dùng cùng lúc, Praziquantel làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa của Albendazol.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ

- Phụ nữ mang thai: không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngưng thuốc ngay và hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.

- Phụ nữ cho con bú: Còn chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không có.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Một số rối loạn rất hiếm có thể xảy ra: đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, dị ứng da. Các rối loạn này sẽ mất di ngay khi ngưng dùng thuốc

* Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày) và dùng các biện pháp điều trị nâng đỡ.

DƯỢC LỰC HỌC:

Albendazol là một dẫn chất benzimidazol có tác động diệt giun sán bằng cách ức chế sự hấp thu glucose, gây rối loạn chuyển hóa và làm cho chúng chết.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sau khi uống, Albendazol được hấp thu kém nhưng sự hấp thu tăng do bữa ăn có nhiều mỡ. Chất chuyển hóa của thuốc là albendazol sulfoxid có hoạt tính diệt trừ giun sán.

Albendazol sulfoxid phân bố rộng khắp cơ thể, khoảng 70% gắn kết với protein máu. Albendazol sulfoxid thải trừ qua thận và qua mật.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIỀN BÁC SĨ

 

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN: TCCS

TRÌNH BÀY: Hộp 1 vỉ x 1 viên nhai.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.