Akutim là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Akutim
Giá kê khai 35000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Timolol ( dưới dạng Timolol maleat )   -   0,5% w/v ( 35,075mg/5ml )

Dạng Bào Chế Dung dịch nhỏ mắt
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 5ml
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 38
Công ty Đăng ký

Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd.

304, Mohan Place, L.S.C., Block C, Saraswati Vihar, New Delhi - 110034 - Ấn Độ

Công ty Sản Xuất

Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd.

2,3,4,5, Sec-6B, IIE, SIDCUL, ranipur, Haridwar-249403 - Ấn Độ

Ngày kê khai 11/06/2018
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần XNK Y tế TP. HCM YTECO
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 5ml

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

AKUTIM

THÀNH PHẦN:

Mỗi lọ 5 ml có chứa: timolol 0.5% w/v (dưới dạng timolol maleat);

Tá được: benzalkonium chlorid (dung dịch), edetat dinatri, natri chlorid, natri đihydrogen phosphat, dinatri hydrogen phosphat, natri hydroxid, nước cất pha tiêm (vđ 5 ml).

DƯỢC LỰC HỌC:

Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta, và beta; (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo huỳnh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng những thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch. Ngoài ra còn có sự tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch. Timolol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng (không gây tê). Khác với các thuốc có đồng tử, timolol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử. Tác dụng hạ nhãn áp của timolol nhanh, thường xuất hiện khoảng 20 phút sau khi tra thuốc vào mắt và đạt tác dụng tối đa trong vòng 1 đến 2 giờ. Tra mắt một lần dung dịch timolol 0,5% cho hiệu quả hạ nhãn áp kéo dài trong 24 giờ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sau khi nhỏ mắt có thể định lượng được nồng độ timolol trong huyết tương. Timolol phân bố vào sữa mẹ. Sau khi nhỏ mắt dung địch timolol 0,5% vào mắt ngày 2 lần, nồng độ timolol trong sữa mẹ gấp 6 lần trong huyết tương, theo thứ tự 5,6 và 0,93 nanogam/ml.

CHỈ ĐỊNH:

- Tăng nhãn áp

- Glôcôm góc mở mạn tính

- Glôcôm ở người đã lấy thủy tinh thể

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Hen phế quản, co thắt phế quản, có tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng

- Suy tim sung huyết không kiểm soát được, sốc do tim

- Tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ thất độ 2,3 (chưa đặt máy tạo nhịp)

- Hội chứng Raynaud

- Nhịp chậm xoang < 40 - 45 nhịp/phút.

- Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

- Không dùng đồng thời với các thuốc sau: thuốc tác động lên thụ thể betaa, floctafenin, methacholin.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần mỗi ngày.

Nếu cần thiết, có thể phối hợp timolol tra mắt với thuốc co đồng tử, epinephrine và các chất ức chế carbonic anhydrase.

Ở mốt số bệnh nhân hiệu quả hạ nhãn áp của Akutim có thể cần vài tuần mới ổn định, nên để đánh giá cần đo nhãn áp sau khoảng 4 tuần dùng thuốc. Nếu nhãn áp được duy trì ở mức thỏa đáng, nhiều người bệnh có thể giảm liều xuống phác đồ tra mắt mỗi ngày một lần.

Cách chuyển người bệnh đang dùng thuốc khác sang timolol:

Khi Akutim được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt loại ức chế beta khác, cần ngừng dùng thuốc cũ vào ngày hôm trước, ngày hôm sau dùng Akutim nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần/ngày. Khi một người bệnh đang dùng đơn độc một thuốc chống glôcôm không phải loại thuốc chẹn beta, tiếp tục dùng thuốc này và thêm 1 giọt Akutim vào hai mắt bị bệnh, 2 lần/ngày. Vào ngày hôm sau ngừng dùng thuốc chống glôcôm đã dùng trước đây và tiếp tục dùng Akutim, tra mắt 1 giọt x 2 lần/ngày.

Khi Akutim được dùng để thay thế nhiều thuốc điều tri glôcôm đang dùng đồng thời, cần cân nhắc từng trường hợp cụ thể.

Bác sĩ sẽ quyết định ngưng một hay tất cả các loại thuốc đã dùng điều trị glôcôm trước đó.

Khi bệnh nhân đang dùng thuốc co đồng từ chuyển sang dùng Akutim, cần khám lại khúc xạ cho bệnh nhân khi thuốc co đồng tử hết tác dụng.

Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn điều trị và nhãn áp cần được kiểm soát đặc biệt vào giai đoạn đầu của điều trị.

Cách dùng:

Dùng lọ thuốc lần đầu: vặn mạnh nắp theo chiều kim đồng hồ để làm thủng một lễ nhỏ ở đầu lọ thuốc.

Sau mỗi lần nhỏ mắt: vặn chặt nắp và để lọ thuốc trở lại vào hộp giấy để tránh ánh sáng.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO:

Vận động viên thể thao cần lưu ý rằng thuốc có chứa chất có thể gây phản ứng thử doping dương tính.

Giống như các thuốc nhỏ mắt khác, timolol maleat có thể hấp thu vào tuần hoàn chung và tác động giống như một thuốc ức chế beta đường toàn thân.

Cần phải điều trị suy tim trước khi dùng timolol maleat. Đối với bệnh nhân có bệnh tim nặng trước đó hay bệnh nhân lớn tuổi, cần theo dõi nhịp tim và dấu hiệu suy tim.

Sau khi tra mắt timolol maleat, đã xảy ra trường hợp phản ứng tim và hô hấp nặng như tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản và một số trường hợp hiếm tử vong do suy tim.

Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế beta đường uống khi dùng timolol maleat cần theo dõi tác dụng hiệp đống đối với nhãn áp cũng như đối với các tác dụng toàn thân của thuốc ức chế beta.

Người bệnh không được dùng đồng thời 2 thuốc chẹn beta vào mắt.

Bệnh nhân tiểu đường

Cần thận trọng khi dùng thuốc ức chế beta ở bệnh nhân hạ đường huyết vô căn, hoặc bệnh nhân tiêu đường (đặc biệt tiểu đường không ổn định) đang dùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết uống. Thuốc ức chế beta có thể che lấp triệu chứng và dấu hiệu của cơn hạ đường huyết cấp tính.

Mặc dù timolol maleat được dung nạp tốt ở bệnh nhân glôcôm mang kính tiếp xúc cũng như ở bệnh nhân đã lấy thủy tinh thể, không nên mang kính tiếp xúc do những nguy cơ sau đây:

- Giảm tiết nước mắt do thuốc ức chế beta.

- Hấp thu vào kính tiếp xúc một số thành phần của thuôc (benzalkonium chlorid).

- Viêm giác mạc trong khi mang kính tiếp xúc do benzalkonium chlorid.

Đối với trẻ em:

Chưa có thử nghiệm trên trẻ em.

Không nên dùng thuốc cho trẻ thiếu tháng và trẻ sơ sinh.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ mang thai:

Chưa có thử nghiệm dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, chỉ dùng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú:

Thuốc ức chế beta được tiết vào sữa mẹ. Nguy cơ hạ đường huyết và chậm nhịp tim ở trẻ bú mẹ chưa được thống kê đánh giá. Ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC:

Xảy ra tác dụng hiệp đồng làm tăng huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim khi dùng đồng thời một dung dịch thuốc chẹn beta nhỏ mặt với các thuốc: thuốc chẹn kênh calci uống, thuốc chẹn beta, thuốc làm chậm nhịp tim (bao gồm amiodaron), glycoside tim, alkaloid từ cây ba gạc, các thuốc phó giao cảm và guanethidin.

Tác dụng của timolol có thể tăng bởi các thuốc sau: abirateron acetat, thuốc ức chế acetylcholinesterase, aminoquinolin (thuốc chống sốt rét), amiodaron, anilidopiperidin opioid, phenothiazin, thuốc chẹn kênh calci (dihydropyridin và non dihydropridin), thuốc ức chế CYP2D6 mạnh và vừa, darunavir, diazoxid dypyridamol, disopyramid, dronedaron, floctafenin, thuốc ức chế MAO, pentoxifylin, thuốc ức chế 5-phosphodiesterase propafenon, propafenon, thuốc tương tự prostacyclin, quinidin, reserpin, thuốc ức chế chọn lọc serotonin.

Tác dụng của timolol có thể giảm bởi các thuốc: barbiturate, thuốc hạ huyết áp, methylphenidate, thuốc chống viêm không steroid, rifamicin, yohimbin.

Timolol làm giảm tác dụng của các thuốc tác dụng lên thụ thể beta, theophylin.

Mặc dù dung dịch tra mắt timolol dùng đơn độc ít có hoặc không có tác dụng trên đồng tử, nhưng nếu dùng phối hop timolol với epinephrin đôi khi gây giãn đồng tử.

Không dùng đồng thời hai thuốc chẹn beta nhỏ mắt.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như nhìn mờ, kích ứng mắt nên thận trọng khi phải lái xe hoặc vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Mắt: rối loạn thị giác (nhìn mờ và kích ứng mắt), viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, giảm cảm giác giác mạc, thay đổi khúc xạ (do ngưng điều trị với thuốc co đồng tử ở một số trường hop), song thị và sụp mí.

Hệ tuần hoàn: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, ngất, bloc tim, tai biến mạch máu não, thiếu máu não, suy tim sung huyết, trống ngực, ngừng tim.

Hệ hô hấp: co thắt phế quản (xảy ra chủ yếu ở người có bệnh co thắt phế quản trước đó), suy hô hấp, khó thở.

Toàn thân: nhức đầu, suy nhược, buồn nôn, chóng mặt, trầm cảm, mệt mỏi.

Da: phản ứng dị ứng, bao gồm nổi mảng đỏ hay mày đay khu trú hay toàn thân đã được ghi nhận.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

QUÁ LIỀU:

Chưa có thông tin về quá liều do dùng thuốc nhỏ mắt timolol. Triệu chứng có thể như quá liều một thuốc chẹn thụ thể beta như co thắt phế quản, hạ huyết áp, nhịp tim chậm và suy tim cấp.

Trong trường hợp quá liều cần ngừng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ. Khi xảy ra rối loạn thị giác nặng, cần xin ý kiến của bác sĩ về ngừng thuốc hoặc thay thế thuốc khác.

BẢO QUẢN:

Ở nhiệt độ đưới 30°C. Tránh ẩm và ánh sáng. Không để đông lạnh.

Chỉ nên dùng thuốc trong vòng 30 ngày sau khi đã mở nap.

Nếu chưa mở nắp, lọ thuốc nhỏ mắt Akutim có thể được dùng cho đến ngày hết hạn ghi trên hộp thuốc.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn cho phép.

ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ 5ml

NHÀ SẢN XUẤT: Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd.,

Địa chỉ: 2,3,4,5 Sector - 6B, I.I.E, SIDCUL, Ranipur, Haridwar - 249403, Ấn Độ.