Airtaline là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Airtaline
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Loratadin   -   10 mg

Dạng Bào Chế viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 31
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int' l

Số 2A, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int' l

Số 2A, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

AIRTALINE Viên nén

(Loratadin 10 mg)

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa:

Loratadin: 10 mg

Tá dược: Tinh bột bắp, Lactose, Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxyd.

MÔ TẢ: Viên nén hình bầu dục, màu trắng, một mặt có khắc “UNITED”, mặt kia có vạch phân liều.

DƯỢC LỤC HỌC

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên hệ thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).

Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu là dùng Adrenalin và Corticosteroid.

Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen.

Những thuốc đối kháng H1 thế hệ thứ hai (không an thần) như: Terfenadin, Astemizol, Loratadin, không phân bố vào não, khi dùng thuốc với liều thông thường. Do đó, Loratadin không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất. Loratadin là thuốc lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay di ứng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.

97% Loratadin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của Loratadin là 17 giờ và của descarboethoxy loratadin là 19 giờ. Nửa đời của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urea máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.

Độ thanh thải của thuốc là 57 - 142 ml/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bố của thuốc là 80 - 120 lít/kg.

Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450;

Loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.

Khoảng 80% tổng liều của Loratadin bài tiết qua nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa, trong vòng 10 ngày.

Sau khi uống Loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ, và kéo dài hơn 24 giờ. Nổng độ của Loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trạng thái ổn định ở phần lớn người bệnh vào khoảng ngày thứ năm dùng thuốc.

CHỈ ĐỊNH:

Loratadin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, sổ mũi, ngứa; đỏ mắt. Loratadin cũng được chỉ định trong bệnh da dị ứng khác như mày đay mạn tính.

LIỀU DÙNG & CÁCH DÙNG:

Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống 5 mg (1/2 viên), ngày 1 lần.

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 10 mg, ngày 1 lần.

Người lớn: Uống 10 mg, ngày 1 lần. Hay theo sự hướng dẫn của bác sĩ

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng AIRTALINE cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG:

Ở những bệnh nhân suy gan nặng, phải giảm liều khởi đầu vì khả năng thanh thải Loratadin giảm.

Tính an toàn và hiệu quả của Loratadin ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.

TÁC DỤNG PHỤ:

Hiếm khi xảy ra mệt mỏi, đau đầu. AIRTALINE không có biểu hiện đáng kể nào trên lâm sàng an thần và kháng cholinergic.

* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sửdụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thử nghiệm cho thấy nồng độ huyết thanh của Loratadin tăng khi uống chung với Ketoconazol, Erythromycin, hay Cimetidin, nhưng thay đổi trên lâm sàng thì không đáng kể (kể cả điện tâm đồ). Đối với những thuốc ức chế chuyển hóa ở gan thì khi dùng chung với Loratadin cần hết sức thận trọng trước khi có những nghiên cứu xác định tương tác có thể xảy ra.

Ảnh hưởng đến các xét nghiệm: Việc sử dụng Loratadin nên ngưng 48 giờ trước khi tiến hành các xét nghiệm trên da, vì các thuốc kháng histamin có thể làm mất hoặc làm nhẹ các phản ứng dương tính của da đối với các tác nhân gây phản ứng.

SỬ DỤNG THUỐC Ở PHỤ NỮ MANG THAI & CHO CON BÚ

Chưa khẳng định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai; do đó chỉ dùng thuốc sau khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích điều trị với nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhỉ.

Loratadin bài tiết được qua sữa mẹ nên thận trọng khi quyết định có tiếp tục dùng Loratadin hay không trong thời gian cho con bú.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Quá liều: Ở người lớn, khi uống quá liều viên nén Loratadin (40 - 180 mg), có những biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống siro quá liều (vượt 10 mg).

Xử trí: Điều trị quá liều Loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu Loratadin. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Loratadin không bị loại bằn thẩm tách máu.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên hộp.

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C

ĐÓNG GÓI: 10 viên nén/vỉ; 10 vỉ/hộp.

TIÊU CHUẨN: USP 31

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Sản xuất tại Công ty Cổ Phần

KOREA UNITED PHARM. INT’L

Số 2A, Dai lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Theo nhượng quyển của

KOREA UNITED PHARM. INC.

Tru sở chính: 154-8, Nonhyun-Dong, Kangnam-Ku, Seoul, Hàn Quốc.

Nhà máy: 404-10, Nojang-Ri, Jeondong-Myeon, Yeongi-Kun, Chungnam, Hàn Quốc.