Ahmcmil's là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Ahmcmil's
Giá kê khai 246
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Nhôm hydroxyd gel khô   -   200 mg

Magnesi hydroxyd   -   200 mg

Dimethylpolysiloxane   -   10 mg

Dicyclomine HCl   -   2,5 mg

Dạng Bào Chế  Viên nén nhai
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 20 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

3A- Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam - Singapore, TX. Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 22/10/2015
Đơn vị kê khai Công ty TNHH SX TM DP Thành Nam
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 20 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Viên nén nhai AHMCMIL’S

 

THÀNH PHẦN: Mỗi viên chứa:

Nhôm hydroxyd gel khô: 200 mg  

Magnesi hydroxyd: 200 mg

Dimethylpolysiloxan: 10 mg

Dicyclomin HCl: 2,5 mg

Tá dược vừa đủ l viên.

(Tinh bột sắn, Đường saccarose, Menthol, Magnesi stearat).

DƯỢC LỰC HỌC

- Nhôm hydroxyd gel khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày. Nhôm hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày.

- Các antacid chứa magnesi là các hợp chất magnesi vô cơ tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giẩm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hóa. Các magnesi antacid còn có tác dụng nhuận trường, nên thường được dùng phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.

- Dimethylpolysiloxan (dimethicon) làm giảm sức căng bể mặt các bong bóng hơi trong niêm mạc ống tiêu hóa, làm xẹp các bóng khí này giúp cho sự tống hơi trong ống tiêu hóa, làm giảm sự sình bụng.

- Dicyclomin có tác dụng làm giảm co thắt ở dạ dày và đường ruột, do cơ chế tác động là làm chậm sự chuyển động tự nhiên ở ruột và thư giản các cơ trong dạ dầy - ruột.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric dạ day tao thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 - 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiểm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc kháng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nhôm hydroxyd thường dùng phối hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi để giảm táo bón.

- Magnesi hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 -30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường.

- Dimethylpolysiloxan (dimethicon) là một chất trơ về mặt hóa học, không độc tính, dường như không được hấp thu qua đường tiêu hóa, sau khi uống được bài tiết ở dạng không đổi vào phân.

- Dicyclomin được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa. Thời gian bán hủy khoảng 1,8 giờ. Bài tiết 79,5% trong nước tiểu và 8,4% trong phân.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:

- Điều trị ngắn hạn hay lâu dài bệnh viêm loét dạ day - tá tràng.

- Điều trị các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu), giảm đau do co thắt.

LIỀU LƯỢNG  VÀ CÁCH DÙNG:

- Viêm loét đạ day - tá tràng: 2 - 4 viên/ mỗi 4 giờ hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

- Điều trị các triệu chứng do tăng acid dạ dày (đau thượng vị, ợ nóng, ợ chua, đầy bụng): 1 - 2 viên sau bữa ăn hoặc khi cần.

Viên thuốc phái nhai kỹ trước khi uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Giảm phosphat máu.

- Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm và nguy cơ tăng magnesi huyết, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

- Suy chức năng thận nặng.

- Glôcôm góc đóng, hẹp góc mống mắt - giác mạc, liệt ruột, hẹp môn vị.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

- Người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri. Người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.

- Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn.

- Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.

- Các antacid chứa magnesi thường gây nhuận tràng nên hầu như không dùng một mình.

- Người bị suy thận nặng, đã gặp chứng tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê), vì vậy không được dùng các magnesi antacid cho người suy thận.

- Suy mạch vành, suy tim, bệnh mạch vành.

TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC

* Liên quan đến nhôm hydroxyd

Nhôm hydroxyd có thể làm thay đổi hấp thu các thuốc khác. Uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giẩm sự hấp thu của những thuốc này. Do đó, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid.

* Liên quan đến magnesi hydroxyd

-  Tất cả các thuốc kháng acid đều làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác khi dùng phối hợp, hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hóa, hoặc do có sự gắn kết với chúng. Magnesi hydroxyd có khả năng gắn vào thuốc mạnh nhất.

- Giảm tác dụng của tetracyclin, digoxin, indomethacin, các muối sắt vì những thuốc này bị giảm sự hấp thu.

- Các thuốc bị tăng tác dụng: amphetamin, quinidin (do chúng bị giảm thải trừ)

TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

- Phụ nữ có thai: Thuốc được coi là an toàn nhưng nên tránh dùng lâu dài và liều cao

- Phụ nữ cho con bú: Mặc dầu một lượng nhỏ thuốc bài tiết qua sữa nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Cẩn thận khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

* Liên quan đến nhôm hydroxyd

Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.

Giảm phosphat máu xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.

Thường gặp: táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.

Ít gặp: giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.

* Liên quan đến magnesi hydroxyd

Thường gặp: miệng đắng chát, tiêu chảy.

Ít gặp: nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.

* Liên quan đến dicyclomin: Chóng mặt, buồn ngủ, yếu, mờ mắt, khô mắt, khô miệng, buồn nôn, táo bón, đầy hơi bụng.

 Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Gây tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hòa tan trên đường ruột

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN: TCCS

TRÌNH BÀY: Hộp 5 vỉ, vỉ 20 viên

KHUYẾN CÁO:

Để xa tầm tay của trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ