Agludril là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Agludril
Giá kê khai 1400
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Glimepirid   -   2mg

Dạng Bào Chế viên nén
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm 3/2

10 Công Trường Quốc Tế, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2

Số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam

Ngày kê khai 29/07/2013
Đơn vị kê khai Công ty CPDP 3/2
Quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Agludril

Viên nén

 

CÔNG THỨC:  viên nén chứa:

Glimeplrid granule: 170,0mg

Tương ứng Glimepirid: 2,0mg

Tá dược (trong Glimepirld granule): Lactose, Microcrystalline cellulose, Sodium starch Glycolat, Povidon, Magneslum stearat, FD7C Blue, Ferric oxde

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:

DƯỢC LỰC:

Glimepirid là một sulfonamid dùng đường uống, có tác dụng hạ glucose huyết, thuộc nhóm sulfonylure. Tác dụng chủ yếu của glimepirid là kích thích giải phóng insulin tử các tế bào bêta đảo Langerhans của tuyến tuỵ.

Cơ chế tác dụng của glimepirid là liên kết với thụ thể ở màng của tế bào bêta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP lại. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực màng, làm mở kênh calci, khiến cho ion calcl tăng xâm nhập vào bên trong tế bào. Việc tăng nồng độ ion calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào.

Ngoài ra, glimeplrid cũng còn có tác dụng ngoài tụy. Glimepirid cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với Insulin và làm giảm sự thu nạp Insulin ở gan. Glimeplrid làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở glucose qua màng tế bảo cơ và tế bào mỡ, làm tăng thu nạp glucose vào các mô cơ và mô mỡ. Chất chuyển hoá hydroxy của glimeplrid cũng có tác dụng hạ glucose huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ glucose huyết toàn phần. Glimepirid có hợp đồng tác dụng với metformin hoặc với Insulin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Glimeplrid có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc.

Glimepirid có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít) tương tự như thể tích phân bố của albumin. Glimepirid liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (xấp xỉ 48 ml/phút). Nửa đời trong huyết tương của glimepirid là 5 - 8 giờ, nhưng khi dùng liều cao, nửa đời sẽ dài hơn.

Dùng glimepirid được đánh dấu, thấy 58% các chất chuyển hoá thải trừ qua nước tiểu và 35% qua phân. Trong nước tiểu, không thấy glimeplrid còn ở dạng chưa chuyển hoá. Glimepirid chủ yếu bị chuyển hoá ở gan. Hai dẫn chất hydroxy và carboxy của glimepirid đều thấy trong phân và nước tiểu.

Glimepirid bài tiết được qua sữa trong nghiên cứu ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau -  thai, nhưng qua hàng rào máu - não rất kém.

CHỈ ĐỊNH:

Glimepirid được dùng bằng đường uống để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc Insulin (đái tháo đường týp 2) ở ngưởi lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân. Glimeplrid có thể dùng phối hợp với metformin hoặc với glltazon hoặc với insulin.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Đái tháo đường phụ thuộc Insulin (đái tháo đường týp 1), nhiễm acid - ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường và những trường hợp mắc các bệnh cấp tính. Những trưởng hợp này cần dùng Insulin.

- Người bị suy thận nặng, suy gan nặng, người có thai hoặc muốn có thai, người nuôi con bú. Riêng người cho con bú, nếu ngừng cho bú thì có thể dùng glimepirid.

- Người mẫn cảm với glimepirid, người đã từng bị dị ứng, mẫn cảm với sulfonamid, hoặc mẫn cảm với một thảnh phần nào đó có trong thuốc.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Các thuốc làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của glimepirld như insulin, các thuốc khác làm hạ glucose huyết, cloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid (acid paraamlnosallcylic, các sallcylat, phenylbutazon, oxyphenbutazon, azapropazon), probenecld, miconazol, các quinolon, các sulfonamid, thuốc chẹn bôta, thuốc ức chế men chuyển, các steroid đồng hoá và nội tiết tố sinh dục nam. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimeplrid, có thể dẫn đến nguy cơ tụt glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đó, phải điều chỉnh, giảm liều glimepirid.

- Các thuốc làm tăng glucose huyết khi phối hợp với glimeplrid như các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazd, corticosteroid, diazoxid, catecholamin và các thuốc cường giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen và thuốc tránh thai có estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến giáp, rifampicin. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimeplrid có thể dẫn đến tăng glucose huyết, không kiểm soát được glucose huyết nữa. Khi đó, phải điều chỉnh tăng liều glimepirid.

THẬN TRỌNG:

- Với mọi người bệnh: Cần giải thích cho người bệnh là tuy dùng thuốc, vẫn phải thực hiện đúng đắn chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý. Phải thông báo cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về nguyên nhân, các biểu hiện và cách xử trí tai biến tụt glucose huyết để người bệnh biết.

- Glimepirid cũng như các sulfonylure khác có thể gây tụt glucose huyết. Người bệnh dinh dưỡng kém, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên, đặc biệt là suy thận rất dễ bị tụt glucose huyết khi dùng glimeplrid. Khi bị tụt glucose huyết, phải tiến hành như mục “Quá liều và xử trí”.

- Người bệnh đang ổn định với chế độ điều trị bằng glimepirid có thể trở nên không kiểm soát được glucose huyết khi bị tress, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt cao. Khi đó, nên dùng Insulin phối hợp với glimeplrid hoặc dùng đơn độc Insulin thay cho glimeplrid.

- Dùng glimepirid cũng như dùng thuốc uống hạ glucose huyết khác tuy đã kiểm soát được glucose huyết, nhưng sau một thời gian, có thể không kiểm soát được glucose huyết nữa. Khi đó, phải tăng liều hoặc phối hợp với metformin, giitazon hoặc với Insulin.

- Khi dùng glimeplrid, glucose huyết có thể không ổn định, nhất là khi bắt đầu dùng, hoặc khi thay đổi trị liệu, hoặc khi dùng không đều đặn, làm cho sự linh hoạt hoặc phản ứng của người bệnh có thể giảm. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.

- Cần chú ý đặc biệt đến hiện tượng tụt glucose huyết ở người cao tuổi, người dùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc huỷ giao cảm, vì rất khó phát hiện. Nếu có tụt glucose huyết, phải xử trí kịp thời.

- Cần định kỳ theo dõi glucose huyết và cứ 3 - 6 tháng một lần định lượng HbAlc để nếu cần, phải thay đổi phác đồ điều trị.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Tác dụng không mong muốn quan trọng nhất là tụt glucose huyết. Khi xảy ra tụt glucose huyết, cần thực hiện như mục “Quá liều và xử trí”.

Thường gặp: Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu; Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở vùng thượng vị, đau bụng, ỉa chảy; Mắt: Khi bắt đầu dùng, thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết.

Ít gặp: Da: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, mề đay, ngứa.

Hiếm gặp: Gan: Tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan; Máu: Giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt; Mạch: Viêm mạch máu dị ứng; Da: Nhạy cảm với ánh sáng.

Thông thường, các tác dụng không mong muốn nói trên sẽ giảm dần và tự hết trong quá trình điều trị. Nhưng nếu xảy ra quá nặng thì phải ngừng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phảikhi sử dụng thuốc.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú không nên sử dụng.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Nên thận trọng

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Quá liều dẫn đến hiện tượng cơn tụt glucose huyết. Nhức đầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất trí giác, dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn tụt glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quy. Có thể tới 24 giờ sau khi uống triệu chứng mới xuất hiện.

Xử trí: Báo cho thày thuốc ngay, nhập viện nếu bị nặng.

Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng 20 - 30g hoà vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi glucose huyết trở về giới hạn bình thường.

Trường hợp nặng: Bệnh nhân hôn mề hoặc không uống được, phải tiêm ngày 50 ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 - 20% để nâng dần glucose huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục glucose huyết đến 24- 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt glucose huyết tái phát. Nếu nặng quá, có thể cho glucagon 1 mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Nếu uống quá nhiều glimepirid, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, liều thông thường.

Khởi đầu 1 - 2mg, ngày 1 lần.

Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.

Duy trì 1 - 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 - 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

Uống 1 lần/ ngày, vào trước hoặc ngay trong bữa ăn đầu tiên. Nuốt nguyên viên thuốc, không nhai, với khoảng nửa cốc nước.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Viên nén AGLUDRIL đạt theo TCCS

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc này chỉ bán theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

Sản xuất tại: Nhà máy GMP – WHO số 930 C2, đường C, KCN Cát Lái, Q.2, Tp. HCM