Aginfolix 5 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Aginfolix 5
Giá kê khai 540
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Acid folic   -   5 mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Số 27 Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, Tp. Long Xuyên, An Giang - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm- Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm

Đường Vũ Trọng Phụng, Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang - Việt Nam

Ngày kê khai 20/07/2017
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

AGINFOLIX 5

 

Thành phần: Mỗi viên nang cứng chứa:

- Acid folic: 5 mg

- Tá dược vđ: 1 viên

(Tinh bột ngô, Natri starch glycolat, Tablettose 80, Talc, Magnesi stearat)

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.

Chỉ định: Bổ sung acid folic cho những trường hợp sau:

- Trạng thái thiếu acid folic ở người bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và hồng cầu to do thiếu folat.

- Dự phòng cho phụ nữ mang thai: Dự phòng dị dạng ống thần kinh ở bào thai 4 tuần trước khi mang thai và tiếp tục 3 tháng đầu thai kỳ.

- Trạng thái thiếu acid folic ở người bệnh thiếu máu huyết tán mạn tính (bệnh thalassemia, thiếu máu hồng cầu liềm), người bệnh chạy thận nhân tạo.

Liều dùng và cách dùng:

Dự phòng và điều trị thiếu: acidfolic ở người bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và hồng cầu to do thiếu folat: Uống 5 mg mỗi ngày trong 4 tháng: trường hợp kém hấp thu, có thể tới l5 mg mỗi ngày.

Dự phòng cho phụnữ ở tuổi mang thai có nguy cơ cao có dị dạng óng thân kinh cho thai nhì khi mang thai: Uống 5 mg mỗi ngày trước khi mang thai 4 tuần và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.

Thiếu máu huyết tán mạn tính (bệnh thalassemia, thiếu máu hông cầu liềm), dự phòng thiếu acidfolic cho người bệnh chạy thận nhân tạo: Uống liên tục 5mg cách 1 hoặc 7 ngày/ lần tùy theo chế độ ăn và tốc độ huyết tán.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng

- Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn. Các chế phẩm đa vitamin có chứa acid folic có thể nguy hiểm vì che lấp mức độ thiếu thực sự vitamin B12 trong bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.

- Mặc dù acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bệnh bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 nhưng vẫn không được dùng nó một cách đơn độc trong trường hợp thiểu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hóa tủy sống bán cấp.

- Cẩn thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.

Tương tác thuốc:

- Folat và sulphasalazin: Hấp thu folat có thể bị giảm.

- Folat và thuốc tránh thai uống: Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.

- Acid folic và các thuốc chống co giật: Nếu acid folie được dùng để bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.

- Acid folic và cotrimoxazol: Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lô của acid folic.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai: Nên bổ sung acid folic cho người mang thai, nhất là những người đang được điều trị động kinh hay sốt rét, vì các thuốc điều trị các bệnh này có thể gây thiếu hụt acid folic.

- Thời kỳ cho con bú: acid folic bài tiết qua sữa mẹ, mẹ cho con bú dùng được acid folic.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn:

Nói chung acid folic dung nạp tốt.

* Hiếm gặp, ADR < 1/1000

- Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.

Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

Các đặc tính dược lực học:

- Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyên hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ánh hưởng lên tổng hợp DNA.

- Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA.

- Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường: thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

- Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

Các đặc tính dược động học:

- Thuốc giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể.

- Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy.

- Mỗi ngày khoảng 4 - 5 mierogam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiêu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

Quá liều và cách xử trí: Chưa thấy tài liệu đề cập.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dân sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

Bảo quản: Để ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng

CTY CP DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

27 Nguyễn Thái Học, P. Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, An Giang.

Nhà máy: K. Thanh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, An Giang.

ĐT: 076.3934227 Fax: 076.3934226