Gompita là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Gompita
Giá kê khai 17787
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Pitavastatin calcium

      -  

    2 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 3 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd.

35-14, Jeyakgongdan 4-gil, Hyangnang-eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do Hàn Quốc
Công ty Sản Xuất

Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd.

35-14, Jeyakgongdan 4-gil, Hyangnang-eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do Hàn Quốc
Ngày kê khai 24/08/2018
Đơn vị kê khai Công ty TNHH một thành viên Vimedimex Bình Dương
Quy cách đóng gói Hộp 1 túi nhôm chứa 3 vỉ x 10 viên và Hộp 1 túi nhôm chứa 10 vỉ x 10 viên (bổ sung quy cách theo công văn số 5556/QLD-ĐK ngày 30/3/2018)

GOMPITA 2mg

(Pitavastatin Calcium)

[THÀNH PHẦN) Mỗi viên có chứa:

Pitavastatin Calcium.. 2mg

dược: Lactose monohydrat, Hypromellose 2910, Low substi­tuted hydroxypropylcellulose, Crospovidon, Natri carbonat, Magnesium stearat, Triethyl citrate, Colloidal silicone dioxide, Titan dioxyd.

[Mô Tả]

Viên bao phim hình tròn, màu trắng, một mặt có khắc "D.W" và mặt còn lại có khắc vạch.

[CHỈ ĐỊNH]

HỖ trợ chế độ ăn kiễng và thay đổi lối sống để làm giảm Choles­terol toàn phần, Cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C), Apo B và triglycerid, làm tăng cholesterol tỷ trọng cao người lớn tăng lipid huyết nguyên phát hoặc rối loạn lipid huyết hỗn hợp.

[LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG]

Khuyến nghị chung: Uống Pitavastatin một lần mỗi ngày, uống bất kỳ lúc nào. Liều pitavastatin cần được điều chỉnh thận trọng tùy theo mức LDL ban đầu, mục tiêu và đáp ứng của bệnh nhân Người lớn tăng lipid huyết và rối loạn lipid huyết hỗn hợp: Liều khởi đầu 2mg, một lần mỗi ngày; có thể tăng liều lên 4mg, một lần mỗi ngày.

Liều tối đa 4mg, một lần mỗi ngày

Liều duy trì 1-4mg, một lần mỗi ngày

Bệnh nhân suy thận: Thanh thải pitavastatin giảm ở bệnh nhân suy thận vừa (độ lọc cầu thận [GFR] < 6ũml/phút) hoặc bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) dạng thẩm phân máu. Giảm liều pitavastatin xuống 1 mg/lần/ngày. Không dùng pitavas- tatin cho bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30ml/phút/1,73m2) và không thẩm phân máu.

Bệnh nhân suy gan: Cmax và AUC của pitavastatin lần lượt cao hơn 1,3 và 1,6 lần ở bệnh nhân suy gan so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Thời gian bán thải trung bình của pitavastatin tăng 10 và 15 giờ lần lượt ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Do thiếu dữ liệu an toàn ở những bệnh nhân này, không dùng pitavastatin cho bệnh nhân bênh gan tiến triển, bao gồm bệnh nhân tăng dai dẳng nồng độ aminotransferase huyết thanh không giải thích được.

Bệnh nhân đang dùng thuốc khác: Bệnh nhân đang dùng eryth­romycin không dùng quá 1mg pitavastatin mỗi ngày, và quá 2mg pitavastatin ở bệnh nhân dang dùng rifampicin.

[CHỐNG CHỈ ĐỊNH]

  • Bệnh nhân đã được biết mẫn cảm với pitavastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển, bao gồm tăng dai dẳng nồng độ amino­transferase huyết thanh không giải thích được.
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ chuẩn bị mang thai, phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.

-Bệnh nhân đang dùng cyclosporin.

[THẬN TRỌNG]

Gan: Tăng nồng độ aminotransaminase huyết thanh mức độ nhẹ thoáng qua đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng pitavastatin. Tình trạng này được cải thiện khi ngưng hoặc tạm ngưng điều trị pitavastatin. cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị pitavastatin trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

Cơ xuơng:

Đã có ghi nhận về đau cơ và tiêu cơ vân ở bệnh nhân dùng thuốc  nhóm statin bao gổm pitavastatin. Cân nhắc theo dõi creatinin kinase trong trường hợp:

+ Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiển sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiển sử bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) có những yếu tố nguy bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng pitavastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng pitavastatin.

+ Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Thai lưu: Cholesterol và hợp chất liên quan là nguồn sống cho sự phát triển bào thai, ức chế tong hợp cholesterol hại cho bào thai. Do dó, phụ nữ dùng pitavastatin cẩn dùng phương pháp ngừa thai thích hợp.

[PHỤ Nữ CÓ THAI, PHỤ NỮ CHO CON BÚ]

Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ chuẩn bị mang thai. Không có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt của pitavastatin trên phụ nữ mang thai, mặc các bất thường bẩm sinh và/hoặc biến đổi cơ xương đã được ghi nhận trên súc vật.

Phụ nữ cho con bú: chưa biết pitavastatin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên, một lượng nhỏ thuốc khác thuộc nhóm statin bài tiết vào sữa mẹ. Các nghiên cứu trên chuột cống cho thấy pitavastatin bài tiết vào sữa mẹ. Do các thuốc ức chế HMG- COA reductase có nguy cơ gây ra phản ứng phụ cho trẻ bú mẹ. Không dùng pitavastatin cho phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.

[TÁC DỤNG TRÊN LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC]

Thuốc không ảnh hưởng.

[TƯƠNG TÁC THUỐC]

Pitavastatin được chuyển hóa nhẹ bởi men CYP2C9 và ít hơn bởi men CYP2C8.

  • Cyclosporin: Tuyệt đối không dùng kết hợp pitavastatin và cyclosporin do có tương tác được động học. Cyclosporin làm tăng gấp 6,6 lần nóng độ đình trong huyết tương (Cmax) và 4,6 lần diện tích dưới đường cong (AUC) của pitavastatin. Tác dụng này làm tăng nguy cơ tác dụng ngoại ý như đau cơ, tiêu cơ vân.

Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, Niacin liều cao (>1 g/ngày): Tăng nguy cơ tổn thương cơ vân khi sử dụng đồng thời pitavastatin với các thuốc này.

  • Erythromycin: Tương tác dược động, erythromycin làm tăng gấp 3,6 lắn Cmax và 4,6 lán AUC của pitavastatin. Nếu dùng kết hợp, giảm liều pitavastatin không vượt quá 1 mg/ngày.
  • -Rifampicin: Rifampicin làm tăng đấng kể tiếp xúc pitavastatin. Bệnh nhãn đang dùng rifampicin khống dùng pitavastatin quá 2mg/ngày.
  • Thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi c (Atazanavir hoặc Atanavir kết hợp Ritonavir, Darunavir kết hợp Ritonavir, Lopinavir kết hợp Ritonavir): Việc sử dụng đồng thời pitavastatin với các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân. thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

[TÁC DỤNG NGOẠI Ý]

  • Phản ứng quá mẫn: các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm phát ban, ngứa, nổi mày đay.
  • Suy giảm nhận thức (như mất trí nhỏ, lú lẫn,..)
  • Tăng đường huyết
  • Tăng HbA1c
  • Tiêu cơ vân: các dấu hiệu và triệu chứng cắn quan tâm như đau, mềm, yếu và phù cơ. Ngoài ra, dấu hiệu chính của tiêu cơ vân là nước tiểu sậm màu nâu đỏ do myoglobin niệu, tăng CK huyết thanh đã được ghi nhận. Biến chứng trầm