IPEC-PLUS TABLET là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc IPEC-PLUS TABLET
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp Sắt (III) hydroxid polymaltose)   -   47 mg

Acid Folic   -   0,5mg Kẽm (dưới dạng Kẽm sulfate monohydrate)   -   22,5 mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn NSX
Công ty Đăng ký

Aristopharma Ltd.

26/A (New 7) Purana Paltan Line, Dhaka-1000 Bangladesh
Công ty Sản Xuất

Aristopharma Ltd.

Plot #21, Road #11, Shampur - Kadamtali I/A. Dhaka - 1204 Bangladesh
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

IPEC-PLUS TABLET


MÔ TẢ:
IPEC-PLUS TABLET có công thức của phức Sắt polymaltose, acid folic và Kẽm sulphate.
THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Phức Sắt (III) Hydroxide Polymaltose 188,0 MG
Tương đương Sắt nguyên tố 47,0mg
Folic Acide 0,5mg
Kẽm Sulphate MonohydFat 61,8 mg
Tương đương Kẽm nguyên tố 22,5 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Tinh bột tiền gelatin hóa, Natri glycolat hồ tinh bột, Magnesi stearat, Keo Silica khan, Opadry Brown, Carnauba Wax.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Phức Sắt (III) hydroxide polymaltose là chất tan trong nước, là phức phân tử lớn của polynuclear sắt (II) hydroxide và một phân dextrin thủy phân (polymaltose). Được hấp thu nhanh với tỷ lệ cao của Sắt được sử dụng và thuốc có tác dụng tăng tổng hợp Hemoglobin. Acid folic giúp cho sự phát triển toàn vẹn của trẻ em. Kẽm giữ cho enzyme hoạt động và giúp chuyển hóa protein.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Phức Sắt Hydroxide polymaltose: Sự hấp thu sắt từ phức sắt (III) polymaltose là tương
đương với dạng sinh lý. Khi phức sắt (HH) polymaltose vào tiếp xúc với vị trí ăn sắt ở bề mặt của tế bào màng nhày, lúc này có sự trao đồi sinh lý, phức sắt (III) polymaltose phóng thích ra một lượng sắt mong muốn, nhờ hoạt động vận chuyền trong tế bào màng nhày bởi chất mang protein và từ sự phóng thích này còn cho gắn kết tạo ferritin hoặc transferrin. Chất mang protein làm nhiệm vụ vận chuyển sắt từ phức sắt (III) polymaltose ở màng nhày, ruột và sắt lưu động. Sinh khả dụng của sắt từ phức sắt (III) polymaltose được xác định bằng tỷ lệ phóng thích protein mang sắt (chất mang protein) ở màng nhày, ruột và lượng sắt lưu động. Sắt được phóng thích từ chất mang protein và Sắt dự trữ ở tế bào màng nhày ở dạng ferritin hoặc protein mang sắt đến phối hợp với transferrin.
Muối sắt thường uống vào sẽ tồn tại một trong hai dang, dạng Fe++ hoặc Fe-- kết tủa sắt (III) hydroxide ở pH sinh lý và sự hấp thu được hỗ trợ bởi acid dạ dày để duy trì sắt (II) dưới dạng hòa tan. Thông thường hấp thu khoảng 10% của 10-20 mg lượng sắt ăn vào một ngày trong chế độ ăn trung bình. Citrate và Ascorbate gia tăng hấp thu sắt bởi dạng phức hòa tan dễ dàng đi qua lớp tế bào biểu mô đường tiêu hóa. Các hợp chất khác như tanin có ở trong trà, các dạng thực vật và dạng phức phosphates ức chế đáng kể hấp thu sắt.
Đầu tiên sắt băng qua hàng rào biểu mô ruột rồi kết hợp với transferrin là một glycoprotein huyết thanh vận chuyển sắt đến các mô của cơ thể. Mỗi phân tử transferrin có thể mang hai nguyên tử sắt. Thông thường khoảng 20-45% vị trí gắn sắt được găn kết. Thụ thể đặc biệt trong
huyết tương được công nhận là transferrin, điều khiển sự đi vào của phức này vào trong tế bào và phóng thích sắt từ protein trong tế bào chất.
Sắt cơ bản của sản xuất sắt cổ điển dưới dạng ion sắt (III) làm gia tăng sự biến đổi kích ứng dạ dày. Sự hấp thu sắt từ dạng muối sắt thường sẽ bị động và không được kiềm soát vì nó không chỉ liên tục ở trong tế bào màng nhày của đường tiêu hóa mà còn ở tranferrin tuần hoàn trong
máu trong hệ thống tuần hoàn, làm tăng sự biến đổi lượng sắt quá tải, mà vượt trên lượng an toàn hoặc như sự chuẩn bị vượt quá khoảng thời gian. Lượng sắt quá tải có thể là nguyên nhân không chỉ gây độc cho cơ thể trong con đường phát triển chứng nhiễm săc tố sắt (ngoại trừ sắt lắng đọng trong các mô như gan. cơ, thận và não) mà còn làm gia tăng sự hình thành gốc tự do.
Vì vậy có khác biệt lớn trong dược lực và dược dộng học của phức sắt (II) polymaltose không giống như muối sắt (II) và sắt (III) thường. Với phức sắt polymaltose có tính an toàn hơn do nó không sản sinh gốc tự do cũng như các hậu quả khác của các dạng ở trên khi vượt quá tải
lượng sắt. Phức sắt (III) polymaltose cũng dung nạp tốt hơn do nó ở dạng không ion hóa. và không gây kích ứng dạ dày. Hơn nữa, do cách thức riêng biệt trong khả năng vận chuyển gián tiếp của phức sắt (II) polymaltose nên nó không có tương tác được động với các thuốc khác.
mà có thể xảy ra với các muối sắt thường như các dạng nêu trên.
Acid Folic: Sau khi uống, acid Folic được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa. Vitamin được hấp thu chủ yếu ở phần ruột non xa. Sau khi hấp thu 1mg hay ít hơn, phần lớn acid được khử và methyl hóa ở gan thành acid N-5-methyltetrahydrofolic, là dạng vận chuyển chủ yếu của folate
trong cơ thể. Acid folic ở liều cao hơn có thể thoát khỏi sự chuyển hóa ở gan và xuất hiện trong máu chủ yếu ở dạng acid folic.
Kẽm Sulphate: 20% - 30% lượng kẽm ăn vào được hấp thu qua đường tiêu hóa. Đường bài tiết chủ yếu là qua ruột. Chỉ một lượng rất nhỏ ra nước tiểu.
CHỈ ĐỊNH: Phòng ngừa và điều trị thiếu sắt, acid folic và kẽm.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Một viên mỗi ngày. Có thể cần đến hai viên một ngày trong trường hợp nặng hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH : Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
LƯU Ý:
Cũng như các tiền chất săt khác, sự đậm màu của thuốc có thể xuất hiện mà không có ý nghĩa lâm sàng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Cần thiết cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không có
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:
Không tìm thấy tương tác nào giữa Sắt polymaltose và thức ăn hoặc giữa Sắt polymaltose và các thuốc khác do nó Ià dạng không ionic tự nhiên.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:
IPEC-PLUS TABLET dung nạp tốt. Đôi khi gây kích ứng dạ dày như cảm giác đầy bụng, đau vùng thượng vị, buồn nôn, có thể xuất hiện táo bón hoặc tiêu chảy.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn có liên quan đến sự sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU:
Triệu chứng: Sau khi uống một lượng lớn thuốc, những trường hợp quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ đưới 2 tuổi, các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoạt tử dạ dày-ruột, buồn nôn, nôn
mửa và tình trạng sốc.
Điều trị: tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri bicarbonate 1%. Sử dụng các chất tạo phức chelate rất có hiệu quả, nhất là khi dùng deferoxamine, đặc biệt khi nồng độ chất sắt trong máu > 5ugml. Tình
trạng sốc, mất nước và bất thường acide-base được điều trị bằng phương pháp cổ điển.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô mát, không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.
Để xa tầm tay trẻ em.
TRÌNH BÀY: Hộp 30 viên (3 vỉ x 10 viên)
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất.
Sản xuât bởi:

ARISTOPHARMA LTD
Plot No. 21. Road No. 11 Shampur-Kadamtoli I/A Dhaka 1024  Bangladesh
Tel: 7415284, 7415287