I-Pain là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc I-Pain
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Ibuprofen   -   400 mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Pymepharco

166 - 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Pymepharco

166 - 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

I-pain
(Ibuprofen 400mg)

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao phim chứa
Ibuprofen :  400mg
Tá được: Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, aerosil, magnesi stearat, acid stearic, opadry II white, opadry clear.
DƯỢC LỰC HỌC
Ibuprofen là một NSAID thuộc nhóm acid propionic trong tập hợp các dẫn xuất của acid acrylcarbocylic, có tác dụng: hạ sốt, giảm đau với liều thấp, kháng viêm với liều cao 1200 mg/ngày).
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ.
Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước
tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).
CHỈ ĐỊNH
Liều thấp:
Điều trị triệu chứng các bệnh lý gây đau như: đau đầu, đau răng, đau của hệ thống cơ quan vận động, thống kinh.
Liều cao (trên 1200 mg/ngày):
Điều trị triệu chứng trong một thời gian dài các trường hợp thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm dính khớp cột sống và các hội chứng tương tự như hội chứng Friessinger -Leroy - Reiter và thấp khớp do vảy nến, một số bệnh lý hư khớp gây đau và tàn phế.
Điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn các đợt cấp của các bệnh lý quanh khớp (đau vai cấp, viêm gân cơ,...), đau thắt lưng và đau rễ thần kinh nặng, Chấn thương.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Giảm đau
Liều khởi đầu 200 - 400mg, sau đó nếu cần có thể lặp lại mỗi 4 - 6 giờ, nhưng không được vượt quá 1200 mg/ngày.
Thấp khớp
Điều trị tấn công: 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
Điều trị duy trì: 3 - 4 viên/ngày (chia làm 3 - 4 lần).
Thống kinh
1 viên/lần x 3 lần/ngày.
Uống thuốc với nhiều nước, không được nhai, nên uống trong bữa ăn.
THẬN TRỌNG
Tiền sử loét dạ dày, tá tràng, thoát vị hoành, xuất huyết tiêu hóa.
Bệnh nhân suy tim, suy gan, thận hư, bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu, người già.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tuyệt đối:
Mẫn cảm với ibuprofen và các chất tương tự.
Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
Suy tế bào gan nặng.
Suy thận nặng.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú.
Tương đối:
Không được phối hợp với NSAIDs khác.
Không nên kết hợp với thuốc kháng đông đường uống, heparin, các sulfamid hạ đường huyết, muối lithium, ticlopidin.
TƯƠNG TÁC THUỐC
-NSAIDs khác và salicylat liều cao: tăng khả năng gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa.
- Kháng đông đường uống, heparin tiêm và ticopidin: làm tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm suy yếu niêm mạc dạ dày-tá tràng.
- Lithium: tăng lithium trong máu.
- Methotrexat: tăng độc tính về huyết học của chất này, đặc biệt khi dùng methotrexat với liều > 15mg/tuần.
- Các sulfamid hạ đường huyết: tăng hiệu quả hạ đường huyết.
- Digoxin: làm gia tăng nồng độ digoxin trong máu.
- Thuốc điều trị cao huyết áp (chẹn , ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu): giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandin giãn mạch.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai
Các thuốc chống viêm có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Các thuốc chống viêm không steroid cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Các thuốc chống viêm cũng ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu.
Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bắt cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này cũng có chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.
Thời kỳ cho con bú
Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thường gặp: Sốt, mỏi mệt. Chướng bụng, buồn nôn, nôn. Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn. Mẫn ngứa, ngoại ban
Ít gặp: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi may đay. Đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển. Lơ mơ, mất ngủ, ù tai. Rối loạn thị giác, thính lực giảm. Thời
gian máu chảy kéo dài.
Hiếm gặp: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc. Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng
bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu. Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan. Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tây muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.
HẠN DÙNG 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN Bảo quản nơi khô, mát(dưới 30oC). Tránh ánh sáng.
TIÊU CHUẨN TCCS
TRÌNH BÀY Hộp 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.
Công ty cổ phần  PYMEPHARCO
166 - 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoa, Phú Yên