Ziptum là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Ziptum
Giá kê khai 15500
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Cefdinir

  -  

300mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 34
Công ty Đăng ký

SRS Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

602, 6th Floor, Marathon Max Bldg No.2, L.B.S Marg, Mulund Goregaon Link Road, Mulun (W), Mumbai - 4000 080 Ấn Độ
Công ty Sản Xuất

Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Plot No. 11 & 12, gat No. 1251-1261, Markal, Khed, Pune 412 105, Maharashtra state Ấn Độ
Ngày kê khai 17/05/2018
Đơn vị kê khai Công ty TNHH DP Rồng Vàng
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên

ZIPTUM

Thành phần

Mỗi viên nang cứng chứa:

Hoạt chất: Cefdinir 300 mg

Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose Sodium, Colloidal Silicon Dioxid, Sodium Lauryl Sulphat, Magnesium Stearate, Talc.

Dược động học

Cefdinir được hấp thụ từ đường dạ dày ruột sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Cefdinir đạt được trong vòng 2 - 4 giờ sau khi uống. Thức ăn có chứa hàm lượng mỡ cao sẽ làm giảm khả năng hấp thu của thuốc từ 16% xuống còn 10%. Vì vậy không nên dùng Cefdinir với thức ăn.

Thể tích phân bố trung bình của Cefdinir ở người lớn là 0,35 L/kg. 60 - 70% Cefdinir găn kết với huyết tương, sự gắn kết này không phụ thuộc nồng độ. Cefdinir có thể phân bố vào đờm, amiđan, xoang hàm, màng nhảy, dịch xuất tiết tai, mô ở miệng. Không thấy cefdinir bài tiết qua sữa mẹ. Cefdinir không bị chuyển hoá. Cefdinir dược thải trừ chủ yếu qua thận với nửa đời bán thải là 1,7 giờ. Độ thanh thải Cefdinir giảm ở bệnh nhân suy chức năng thận.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng của Cefdinir là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefdinir có hoạt tính phổ rộng chống các vi sinh vật gram dương và gram âm. Đặc biệt, so với các cephem khác dùng đường uống thì cefdinir còn có hiệu lực chống vi khuẩn gram dương như Staphylococcus sp., Streptococcus sp. Cefdinir có hiệu lực tốt đối với các vi khuẩn tiết beta -lactamase

Chỉ định

Cefdinir được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở các mức độ do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra sau đây

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxiella catarrhalis gây ra.

Viêm phế quản mãn tính do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniaeMoraxiella catarrhalis gây ra. 

Viêm xoang do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniaeMoraxiella catarrhalis gây ra.

Viêm họng /Viêm amidan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra. Viêm da và mô mềm không biến chủng do các chủng Staphylococcus aureusStreptococcus pyogenes gây ra.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi

Viêm tai giữa nặng do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniaeMoraxiella catarrhalis gây ra. 

Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureusStreptococcus pyogenes gây ra. 

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày. Vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng một ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần /ngày ở những bệnh nhân này.

Không uống kèm Cefdinir với thức ăn.

Kiều viêm nhiễm

Liều dùng

Thời gian điều trị

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

   

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng

300 mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Viêm phổi mãn tính nặng

300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ 6

10 ngày

Viêm xoang

300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ

10 ngày

Viêm họng / Viêm amiđan

300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ

5 ngày hoặc 10 ngày

Viêm da và mô mềm không biến chứng

300 mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi

   

Viêm tai giữa nặng

7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ

5 tới 10 ngày hoặc 10 ngày

Viêm xoang nặng

7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ

10 ngày

Viêm họng / Viêm amiđan

7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ

5 tới 10 ngày hoặc 10 ngày

Viêm da và cấu trúc da không biến chứng

7 mg/kg mỗi 12 giờ

10 ngày

Bệnh nhân suy thận:

Người lớn: độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút, liều dùng là 300 mg/lần x 1 lần/ngày. 

Bệnh nhân nhi: độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút/,72 m2, liều dùng là 7mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300 mg).

Bệnh nhân thẩm tách máu:

Do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nhân thẩm tách mãn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg /kg. 

Chỉ định

Không dùng Cefdinir cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn ở đường tiêu hóa:

Tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng nghiêm trọng, viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu.

Choáng:

Có thể gặp choáng. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, và khi gặp bất kỳ triệu chứng nào như cảm giác khó chịu, khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, muốn đại tiện, ù tai hoặc toát mồ hôi.

Phản ứng phản vệ: Có thể gặp những phản ứng phản vệ (khó thở, cơn bừng nóng lan tỏa, phù mạch, mày đay).

Rối loạn ngoài da:

Rối loạn về huyết học: Có thể gặp hội chứng Steven - Johnson, hội chứng Lyell.

Viêm phổi hoặc hội chứng PIE: 

Có thể gặp viêm phổi kẽ hoặc hội chứng PIE.

Rối loạn thận:

Có thể gặp rối loạn thận nghiêm trọng như suy thận cấp tính.

Viên gan đột ngột, rối loạn chức năng gan hoặc vàng da:

Viêm gan nghiêm trọng như viêm gan đột ngột, rối loạn chức năng gan kèm tăng rõ rệt AST (GOT), ALT (GPT) hoặc phosphatase kiềm, vàng da có thể xảy ra.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng

- Người có tiền sử quá mẫn cảm với nhóm penicillin. 

- Người có khuynh hướng cá nhân hoặc ở gia đình có các phản ứng dị ứng, như bị hen phế quản, phát ban hoặc mày đay. 

- Người có rối loạn nặng về thận. Nên giảm liều ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận thoáng qua hoặc lâu đài (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút) 

- Bệnh nhân không nuôi dưỡng được bằng đường miệng, hoặc bệnh nhân cần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, hoặc có thể trạng suy nhược (Cefdinir có thể làm giảm thời gian prothrombin, do đó cần theo dõi tỉ mỉ ở các đối tượng này vì có thể phát triển các triệu chứng thiếu hụt vitamin K).

- Bệnh nhân cao tuổi: Khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi, cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách dùng liều, dựa vào nhận xét cẩn thận về lâm sàng về trạng thái của bệnh nhân.

Các thận trọng khác:

Khi nghi ngờ hoặc chưa chắc chắn về nhiễm khuẩn hoặc có chỉ định phòng ngừa thì bệnh nhân không nên dùng thuốc vì nó có theer làm tăng nguy cơ phát triển của vi khuẩn kháng thuốc. Cũng như các kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển của các chủng kháng khuẩn. Phải theo dõi bệnh nhân thận trọng nếu thay cần thiết. Nếu nhiễm độc xảy ra trong quá trình điều trị, cần có các liệu pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Cefdinir cần được sử dụng thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết. Phân nhuốm màu hơi đỏ khi uống cefdinir cùng các chế phẩm chứa sắt như sữa bột hoặc uống cùng chất dinh dưỡng.

Có thể gặp nước tiểu màu hơi đỏ.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng

Tương tác thuốc

Các antacid (có chứa aluminum hoặc magie): dùng đồng thời cefdinir với thuốc có chứa aluminum hoặc magie làm giảm hấp thu Cefdinir. Nếu antacid thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, thì cần uống Cefdinir trước hoặc sau ít nhất 2 giờ uống các thuốc antacid. 

Probenecid: Cũng như các kháng sinh β-lactam khác, probenecid ức chế sự đào thải của thận đối với cefdinir. 

Các thuốc bổ sung sắt và thức ăn có chứa sắt: dùng đồng thời cefdinir với các chất có chứa sắt hoặc sẽ làm giảm hấp thu Cefdinir. Nếu thực sự cần bổ sung sắt trong quá trình trị liệu, thì cần uống Cefdinir ít nhất trước hoặc sau 2 giờ.

Sử dụng quá liều

Chưa có các thông tin về quá liều cefdinir ở người. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với các kháng sinh họ beta lactam khác bao gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài và co giật.

Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Trong trường hợp bị ngộ độc nặng do quá liều lượng, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều đó có thể có ích trong trường hợp ngộ độc nặng do sử dụng quá liều, đặc biệt nếu chức năng thận bị suy giảm.

Đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng

Hạn dùng

2 năm kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. 

Tiêu chuẩn chất lượng: USP 34

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc

Để xa tầm với của trẻ em