Hỗn dịch Greenkids là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hỗn dịch Greenkids
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Calci carbonat   -   625mg/5ml

Vitamin D3   -   125 IU/5ml

Dạng Bào Chế Hỗn dịch uống
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 60ml; hộp 1 lọ 100ml
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Greenkids

1. Công thức bào chế: Cho 5ml thành phẩm:
Calci carbonat    625 mg
Tương đương với Calci 250mg
Vitamin D 125 IU

Tá dược: ( Đường, natri benzoat, polysorbate 80, sorbitol, acid citric, sodium saccharin,
sodium citrat, mau erythrosine, hương vị dừa, nước tính khiết) vừa đủ 5mI.

2. Chỉ định điều trị:
- Phòng ngừa bệnh loãng xương, rối loạn khiến xương yếu và dễ gãy. Các yếu tố đi truyền có tác động lên sự tiến triển của bệnh loãng xương, phụ nữ, người cao tuổi, người hút thuốc lá và nghiện rượu là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao.
- Phòng ngừa bệnh nhuyễn xương (xương bị mềm ra).
- Đáp ứng nhu cầu bổ sung calci, vitamin D đặc biệt trong giai đoạn tăng trưởng (trẻ em,
thanh thiếu niên) trong thời kì mang thai và cho con bú, dùng cho người già.
- Phòng ngừa tình trạng thiếu hụt calci, vitamin D (dùng cho người đang áp dụng chế độ
ăn kiêng giảm béo, bệnh nhân đang điều trị gãy xương).

3. Liều lượng và cách dùng: Dùng đường uống.
Trẻ em 1-5 tuổi:uống 5mI/ ngày, chia 2 lần.
Trẻ 5-12 tuổi: uống 10ml/ngày, chia 2 lần
Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: ngày 15ml chia 3 lần

- Nên dùng trước bữa ăn sáng hay trước khi ăn trưa 30 phút. Pha loãng với nước uống.
- Lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.

4. Chống chỉ định:
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tăng canxi trong máu.
- Không dùng đồng thời với các chế phâm có chứa calci va vitamin D.

5. Tác dụng phụ: 
Thông báo cho bác sĩ những, tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Tương tác thuốc:
- Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.

- Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.

- Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng
cận giáp có thê dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều
vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiêu thiazid ở những người
thiểu năng cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ là do tăng giải phóng calci từ xương.

- Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thé
với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thê làm giảm nồng
dé 25 - hydroxyergocalciferol va 25 - hydroxy - colecalciferol trong huyết tương và
tăng chuyền hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

- Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid can trở tác
dung cua vitamin D .

- Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid
trợ tim tang do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim

7. Thận trọng
Dùng thận trọng trong các trường hợp suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu; tăng calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần thường xuyên kiểm tra calei huyết; Trong các trường hợp tăng calci niệu nhẹ, chứng suy thận mạn hoặc có triệu chứng tích tụ calci ở thận, nên theo đối nồng độ calci trong nước tiểu.

8. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.
- Tuy nhiên, người mang thai nên được cung câp calci băng chê độ ăn uông đầy đủ. Dùng qua nhiều loại vitamin và calci cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho mẹ và thai nhi

9. Tác động của thuôc khi lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng đúng liều theo nhu cầu hàng ngày.

10. Quá liều và cách xử trí:
Nồng độ calci máu vượt quá 2,6mmol/lít (10,5mg/100ml) được coi là tăng calci huyết.
Ngừng dùng bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường.

Khi nồng độ calci huyết vượt quá mức 2,9mmol/lít(12mg/100ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:
- Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.
- Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.
- Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta-adrenecgic để phòng loạn nhịp tim nặng. Có thể thâm phân máu, có thê dung calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.
- Dấu hiệu quá liều calci: biếng ăn, khát nước, tiểu nhiều, táo bón, cao huyếtáp.Triệu chứng cận lâm sàng: tăng calci huyết, tăng calci niệu, rối loạn quan trọng trong các chức năng thận. 
- Ngộ độc mạn tính sẽ gây tăng calci huyết thứ phát với vôi hóa vỏ thận, cơ tim, phổi và phủ tạng.
- Dấu hiệu ngộ độc cấp tính vitamin D: chánăn, nhứcđầu, buồn nôn, táo bón.
- Dấu hiệu ngộ độc mạn tính vitamin D: loạn dưỡng (yếu ớt, sụt cân), rối loạn các giác quan, có thể bị sốt kèm theo khát, đa niệu, mất nước, vô cảm ngưng tăng trưởng và nhiễm trùng đường tiêu.

7. Quy cách đóng gói: hộp 1 lọ 60 ml, hộp 1 lọ 100 mI.

8. Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

9, Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

10. Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

ĐẺ THUỐC XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN HỎI Ý KIẾN CỦA THẦY THUỐC

 

CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH
167 Hà Huy Tập, Thành phố Hà Tĩnh
DT: 039.856605/854617 Fax: 039.856821.
Email: hatipharco@hn.vnn.vn.