Golhistine là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Golhistine
Giá kê khai 1400
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Betahistidine dihydrochlorid

      -  

    16 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 An Lợi, xã Hoà Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 An Lợi, xã Hoà Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 28/06/2015
Đơn vị kê khai Công ty CPDP Medisun
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Rx thuốc bán theo đơn

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khỉ dùng Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

Dạng bào chế: Viên nén

GOLHISTINE

TRÌNH BÀY: Hộp 03 vỉ X 10 viên nén

CÔNG THỨC

Mỗi viên nén có chứa:

  • Betahistin dihydroclorid..  16 mg
  • Tá dược (Tinh bột mì; Lactose; Talc; PVP K30; Sodium starch glycoiat; Magnesi stearat) vừa đủ 1 viên.

DƯỢC LỰC HỌC

  • Betahistin dihydroclorid là thuốc trị chóng mặt. Betahistin dihydroclorid làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Sau khi uống, Betahistin dihydroclorid được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistin dihydroclorid được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acide 2-pyridyl acétique.
  • Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3 giờ rười.
  • Thuốc được đào thải gần như hoàn toàn sau 24 giờ.

CHỈ ĐỊNH

  • Thuốc làm giảm các triệu chứng: chóng mặt, ù tai, giảm thính lực trong bệnh Meniere.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Cơn loét dạ dày-tá tràng.
  • u tủy thượng thận.
  • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

LIỀU DÙNG 

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc

  • Người lớn: 1 viên X 3 lần/ngày
  • Trẻ em: Chưa xác định liều khuyến cáo ở trẻ em.

Nên uống thuốc trong bữa ăn.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Trên lý thuyết, có thể có sự đổi kháng giữa betahistin dihydroclorid và thuốc khảng histamin, nhưng chưa thấy có báo cáo về sự tương tác này.

THẬN TRỌNG

  • Dùng thận trọng cho người bị hen suyễn do có thể gây co thắt phế quản
  • Không nên chỉ định cho phụ nữ có thai, mặc dầu không một tác dụng gây quái thai nào được ghi nhận ở động vật thử nghiệm.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Không nên chỉ định cho phụ nữ có thai và lúc nuôi con bú, mặc dầu không một tác dụng gây quái thai nào được ghi nhận ở động vật thử nghiệm.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN VẬN HÀNH MÁY MÓC VÀ LÁI XE:

  • Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ LÝ

  • Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân bị các triệu chứng từ nhẹ đến vừa khi dùng liều lên đến 728 mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các biến chứng nghiêm trọng hơn (như co giật, biến chứng ở phổi hoặc tim) được thấy trong những trường hợp quá liều betahistin dihydroclorid do cố ý đặc biệt trong phối hợp với các thuốc được cho quá liều khác. Điều trị quá liều nên bao gồm cả các biện pháp hỗ trợ cơ bản.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Một số trường hợp có đau dạ dày nhẹ. Điều này thường có thể tránh được bằng cách dùng thuốc uống bữa ăn hoặc giảm liều dùng. Đã có báo cáo trong rất ít trường hợp về phản ứng quá mẫn ở da. Trường hợp cá biệt có phát ban, ngứa và nổi mề đay.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.