Hyval là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hyval
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Valsartan   -   160 mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 1 vỉ x 5 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH United International Pharma

Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu liên hợp Công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH United International Pharma

Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu liên hợp Công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương - Việt N

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HYVAL
Valsartan 80 mg & 160 mg
Viên bao phim
Chất đối kháng thụ thể Angiotensin II/ Thuốc điều trị tăng huyết áp


THÀNH PHẦN
Mỗi viên bao phim chứa:
Valsartan ... 80 mg hoặc 160 mg
Tá dược: Pregelatinied Starch, Microcrystalline Cellulose, Crospovidone,
Croscarmellose Sodium, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Stearate, Opadry Trang.

DƯỢC LỰC HỌC
Angiotensin II được hình thành từ angiotensin I trong phản ứng xúc tác bởi 
angiotensin-converting enzyme (ACE, kininase II), là thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp và của hệ rennin-angiotensin, với các tác động co mạch, tổng hợp và giải phóng aldosterone, kích thích tim và tái hấp thu natri ở thận. Valsartan hoạt động một cách chọn lọc trên thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của
angiotensin II. Valsartan thúc đẩy giãn mạch và làm giảm ảnh hưởng của
dosterone bằng cách ngăn sự gắn kết giữa angiotensin II với thụ thể AT1 các mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Valsartan có ái lực với thụ thể AT1 nhiều hơn (khoảng 20.000 lần) so với thụ thể AT2. Nồng độ angiotensin II tăng lên trong huyết tương sau khi valsartan phong tỏa thụ thể AT1 có thể kích hoạt thụ thể AT2. Chất chuyển hoá của valsartan là một chất bất hoạt, có ái lực với thụ thể AT1 chỉ bằng 1/200 lẩn so với valsartan. ACE cũng đóng vai trò là chất xúc tác trong quá trình thoái biến bradykinin. Do valsartan không ức chế ACE, nên nó không ảnh hưởng đến sự đáp ứng
của bradykinin. Cho dù sự khác biệt này trên lâm sàng chưa được biết đến nhiều nhưng valsartan không gắn kết hay phong tỏa thụ thể của các hormone khác và các kênh ion có vai trò quan trọng trong cơ chế điều hòa hệ tim mach. Sự phong bế angiotensin II lam ức chế cơ chế phản hồi điều hoà âm của angiotensin lên sự bài tiết rennin, tuy nhiên tăng hoạt tính rennin trong huyết tương và nồng độ angiotensin II trong vòng tuần hoàn
không vượt qua hiệu quả hạ áp của valsartan.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi uống, valsartan được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ huyết tương valsartan đạt đỉnh sau 2 đến 4 giờ từ lúc uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của valsartan ước tính khoảng 23%. Với dạng viên nén, thức ăn làm giảm AUC 40% và làm giảm Cmax khoảng 50%. Thời gian bán thải của thuốc là lũy đáng kể trong huyết tương với liều lập lại.

Phân bố: thể tích phân phối trong giai đoạn ổn định sau liều tiêm tĩnh mạch ở mức nhỏ (17 L), cho thấy valsartan không được phân bố rộng rãi đó mô. Valsartan có khả năng gắn kết protein huyết thanh cao (94% chủ yếu là albumin huyết thanh. 

Chuyển hóa: enzyme chuyển hóa cho valsartan chưa được xác định, tuy nhiên có thể 
không do enzyme cytochrome P450. Valsartan bị chuyển hóa không đáng kể và được bài tiết chủ yếu qua đường mật ở dạng không đổi.

Thải trừ: Sự đào thải chủ yếu qua phân (83%) và nước tiểu (13%). Bệnh nhân lọc thận không thải trừ được valsartan.

Các nghiên cứu điều trị đa liều trên bệnh nhân tăng huyết áp có suy thận ổn định và hẹp động mạch thận, valsartan không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể trên độ lọc cầu thận, độ thanh thải creatinin hoặc lưu lượng huyết tương tại thận.

CHỈ ĐỊNH
- Tăng huyết áp. Dùng đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc khác.
- Suy tim (độ II đến độ IV theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA).
- Điều trị bệnh nhân sau nhồi máu cơ tìm đã ổn định có chức năng thất trái.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Tăng huyết áp
- Liều khởi đầu và duy trì ở người lớn: uống 1 viên Hyval 80mg hoặc 160 mg một lần mỗi ngày với đơn trị liệu ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn.
- Tác dụng hạ áp đạt được rõ ràng sau 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. 
- Nếu không đáp ứng có thể tăng liều lên đến tối đa 320 mg mỗi ngày, hay kết hợp thêm thuốc lợi tiểu.

Suy tim
- Liều khởi đầu khuyến cáo ở người lớn: 40 mg mỗi 12 giờ.
- Liều dùng cao nhất là 80 mg đến 160 mg hai lần mỗi ngày nếu bệnh nhân dung nạp được. Nên xem xét giảm liều nếu kết hợp lợi tiểu 

Sau nhồi máu cơ tlm
Có thể bắt đầu sớm 12 giờ sau nhồi máu cơ tim.
- Liều khởi đầu uống 20 mg mỗi 12 giờ, có thể tăng liều đến 40 mg uống 2 lần/ ngảy trong vòng 7 ngày.
- Liều duy trì: có thể chỉnh liều đến 160 mg uống mỗi 12 giờ nếu bệnh nhân dung nạp.
Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai: thuốc tác động lên hệ rennin-angiotensin trong suốt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây giảm chức năng thận của thai nhi, làm tăng fỉ lệ tử vong của thai nhỉ vả trẻ sơ sinh. Ngưng sử thuốc ngay khi phát hiện có thai.

THẬN TRỌNG
- Hạ huyết áp: hạ áp quá mức hiếm khi xảy ra (0,1%) ở bệnh nhân đơn trị liệu với tăng huyết áp không biến chứng. Thưởng xảy ra ở bệnh nhân 2 giảm thể tích và/hay giảm muối đang được điều trị cùng với lợi tiểu liều cao.
- Suy giảm chức năng gan, xơ gan, tắc mật: phần lớn valsartan được thải trừ trong mật, bệnh nhân suy gan mức độ tử nhẹ đến trung blnh, bao gồm những bệnh nhân rối loạn tắc nghẽn đường mật cho thấy sự thanh thải valearen thấp hơn. Cần chú ý đối với các bệnh nhân này khi dùng thuốc.
- Suy giảm chức năng thận - tăng huyết áp: chưa có nghiên cứu về việc sử dụng valsartan trong thởi gian dài ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc cả hai bền, nhưng ảnh hưởng tương tự như các chất ức chế ACE cần được tiên lượng trước.

Hậu quả của sự ức chế hệ rennin-angiotensin-andosterone làm thay đổi chức năng thận có thể được đoán trước ở các bệnh nhân nhạy cảm. Trên bệnh nhân suy tim nặng, chức năng thận có thể phụ thuộc vào hệ rennin-angiotensin-aldosterone, do đó có thể dẫn đến thiểu niệu và/hoặc tăng urê huyết tiến triển và (hiếm) với suy thận cấp và/hoặc tử vong.
Người lớn tuổi có thể tăng độ nhạy tác dụng của thuốc, đặc biệt ảnh hưởng đến thận. Cần thận trọng với bệnh nhân suy thận nặng có hệ số thanh thải creatinin < 10 mL/phút.

Thuốc có thể gây chóng mặt, không vận hành máy móc hoặc lái xe khi dùng thuốc.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: hiện chưa biết valsartan có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên valsartan được phân phối trong sữa của chuột cho con bú. VI các nguy cơ có thể xảy ra tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, khuyến cáo không dùng thuốc khi cho con bú.

Trẻ em & thiếu niên < 18 tuổi: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Ít gặp: đau bụng, đau khớp, đau họng, ho, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu.
Hiếm gặp: phù mạch, hạ huyết áp, giảm bạch cầu trung tính.
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do thần kinh phó giao cảm (dây thần kinh phế vị); chóng mặt, hoa mắt hoặc ngất xỉu. Nếu triệu chứng quá liểu xảy ra, phải điều trị hỗ trợ ngay

TƯƠNG TÁC THUỐC
Lợi tiểu làm tăng tác dụng phụ hạ huyết áp.
Thuốc giữ kali, các chế phẩm chứa kali: làm tăng nồng độ kali máu.
Wartarin: có thể làm tăng xét nghiệm thời gian prothrombin.
Thuốc kháng viêm nhóm Non-Steroid: có thể suy giảm chức năng thận, có thể gây suy thận cấp.
Muối lithi: có thể làm giảm độ thanh thải Iithi, phải kiểm soát nồng độ Iithi trong huyết thanh.

TRÌNH BÀY
Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 1 vỉ x 5 viên.

BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất.

THUỐC NÀY CHỈ SỬ DỤNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ


Sản xuất tại
CÔNG TY TNHH UNITED INTERNATIONAL PHARMA
WHO-GMP, GLP, GSP
Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu Công Nghiệp Việt Nam-Singapore II,
Phường Hòa Phú, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
ĐT: 08-39621000, Fax: 08-39621010