Hytoxa 500 mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hytoxa 500 mg
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Hydroxyurea   -   500 mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 32
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HYTOXA 500mg

Dạng thuốc: Viên nang cứng.

Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.

Thành phần: Hydroxyurea          500mg
                      Tá dược vđ            1 viên
(Tá dược gồm: Povidon, microcystalline cellulose, bột talc, magnesi stearat)

Các đặc tính được lực học:
Hydroxyurea ức chế chọn lọc ADN, nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ARN vaprotein. Cơ chế chủ yếu hydroxyurea tre ché sự kết hợp của thymidin và ADN. Ngoài ra thuốc còn trực tiếp gây hư hại ADN.

Các đặc tính dược động học
- Hấp thu: Hydroxyurea hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong 1-4 giờ sau khi uống. Nồng độ trong máu giảm nhanh vàkhông tích lũy khi dừng lại. Do đó nồng độ đỉnh trong máu sẽ tăng cao nếu dùng liều lớn và dùng một lần trong ngày hơn là chia liều nhỏ. Khi tăng liều, nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian cũng tăng, nhưng không theo tỉ lệ thuận.

- Phân bố: Hydroxyurea phân bố nhanh khắp cơ thể, tập trung nhiều ở bạch cầu và hồng cầu. Thể tích phân bố bằng khoảng thể tích nước trong cơ thể. Hydroxyureaqua được hàng rào máu não. Nồng độ đỉnh trong dịch não tùy đạt được trong vòng 3 giờ sau khi uống. Thuốc được phân bố nhiều vào dịch màng bụng, nồng độ thuốc trong dịch màng bụng cao hơn trong huyết tương 2-2,7 lần. Thuốc cũng bài tiết vào sữa mẹ.

- Chuyển hóa: Khoảng trên 50% hydroxyure bị chuyển hóa ở gan. Một phần nhỏ bị urease, một enzym của vi khuẩn đường ruột, chuyển hóa thành acid acetohydroxamic.

- Thải trừ: Khoảng 50% liều uống bị thoái giáng ở gan thành CO2 thải trừ qua đường hô hấp và ure thải trừ qua thận. Phần còn lại được thải trừ qua nước tiêu dưới dạng không bị chuyển hóa. Lượng thải trừ qua nước tiểu là 62% sau 8 giờ và 80% sau 12 giờ.

- Chỉ định: Điều trị các dạng ung thư như bạch cầu hạt mạn dòng tủy kháng thuốc, ung thư biểu mô lát (dạng biểu bì) vùng đầu và cố (phối hợp với xạ trị), bệnh bạch cầu mạn dòng tủy không thể ghép tủy tự thân. U hắc tố,ung thư cổ tử cung, thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh tăng hồng cầu vô căn.

Cách dùng và liều dùng:
Liều dùng hydroxyurea phải tùy theo từng người bệnh, dựa vào khối lượng cơ thể và tình trạng béo bệu và giữ nước của người bệnh.
- Các loại u đặc: Liều uống là 80mg/kg, 3 ngày một lần hoặc 20-30mg/kg mỗi ngày một lần.
- Ung thư đầu và cổ: Thường kết hợp với liệu pháp tia xạ, liều 80mg/kg, 3 ngày một lần, phải uống trước khi bắt đầu liệu pháp tia xạ ít nhất 7ngày. sau đó vẫn dùng trong quá trình chiếu xạ và sau khi ngừng chiếu xạ,nhưng phải theo dõi chặt chẽ, và không có tai biến nặng.
- Bệnh bạch cấu mạn đồng túy đã trơ với thuốc khác: Uống 20-30mg/kg mỗi lần một ngày. Nếu thuốc có tác dụng rõ ràng sau 6 tuần, liệu pháp có thể kéo dài mãi. Phải ngừng điều trị khi số lượng bạch cầu sụt xuống còn dưới 2.500/mm3 hoặc tiểu cầu dưới 100.000/mm3 Chỉ bắt đầu điều trị lại khi số lượng bạch cầu và tiểu cầu trở lại bình thường.
- Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Để giảm các cơn đau từ vừa đến nặng lặp đi lặp lại ở người lớn: uống 15mgkg mỗi ngày một lần.
Điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm: Liều khởi đầu 15mg/kg mỗi ngày 1 lần. Sau đó cứ 12 tuần 1 lần lại tăng 5mg/kg mỗi ngày một lần, cho đến liều tối đa 35mg/kg mỗi ngày.
- Bệnh tăng hồng cầu vô căn: Liều khởi đầu 15-20mg/kg mỗi ngày.
- Liều cho người suy thận, Suy gan chưa được xác định day đủ. Dùng liều bình thường nhưng chưa theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học. Nếu cần phải giảm |liều.
(Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc).


Chống chỉ định: Người bệnh mẫn cảm với thành phần của thuốc. Bệnh suy tủy nặng, bạch cầu dưới 2500/mm3 hay tiểu cầu dưới 100000/mm3). Thiếu máu nặng. Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng:
- Hydroxyurea có độc tính cao, chỉ số điều trị thấp nếu không có tai biến thì không có đáp ứng điều trị.
- Cần phải có thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu ung thư chỉ định điều trị và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.
- Người thao tác với thuốc phải đeo găng tay, mũ, khẩu trang để tránh tiếp xúc với da và niêm mạc.
- Thuốc gây suy tủy xương vì vậy phải 'theo dõi các thông số huyết học, đặc biệt là bạch cầu, tiểu cầu, hàm lượng hemoglobin, trước khi điều trị và định kỳ trong điều trị.
- Cần thận trọng dùng thuốc cho người suy gan, suy thận.

Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người khi đang láixe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn:
Thường gặp: Máu:( suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu thì ít gặp hơn. Hồng cầu không lồ giống như trong thiếu máu ác tính, nhưng không phải thiếu vitamin B12 hoặc acid folic và không nhất thiết kèm theo thiếu máu, thường thấy trong thời kỳ bắt đầu dùng thuốc; tiêu huyết và giảm sắt trong huyết tương đã được thông báo. Nếu kết hợp liệu pháp tia xạ, tai biến tăng). Tiêu hóa: (viêm miệng, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón hoặc ỉa chảy)

Ít gặp: Da:(ban da, sần, ngứa, tăng sắc tố da; da khô, loét da, đau, khi dùng thuốc lâu dài. tai biến tăng nếu dùng thêm liệu pháp tia xạ). Tiêu hóa: (loét niêm mạc miệng, loét biểu mô đường tiêu hóa). Thần kinh: (nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, mắt định hướng, ảo giác, co giật, sốt, ớn lạnh, người khó chịu, suy nhược. Liều cao gây buồn ngủ.)

Hiếm gặp: Khó tiểu tiện, chức năng ống thận giảm tạm thời, làm tăng acid uric huyết, sỏi acid uric niệu, tăng ure huyết và creatinin. Phù lòng bàn tay, bàn chân; Tăng transaminase, tăng bilirubin huyết; phản ứng phối cấp, xơ phổi; rụng tóc.

Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc: “Hãy hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng cùng bất kì loại thuốc nào khác kể cả thuốc không kê đơn, vitamin, các thuốc đông dược”.


- Thuốc chống khối u cục và liệu pháp xạ trị khác gây ức chế tủy xương, dạ dày, ruột và viêm khoang miệng. Trước hoặc đồng thời trị xạ dùng thuốc có thể tăng viêm tấy ở da. Fluoropyrimide and cytarabine gây tăng độc tính của thuốc.
- Thuốc kháng virus gây viêm tụy, độc gan, đôi khi gây chết người, ảnh hưởng đến thần kinh ngoại vi.
- Vaccin sống giảm động lực và vaccin phòng bệnh sốt vàng da làm giảm đáp ứng miễn dịch với vacin tăng nguy cơ phản ứng phụ, có thể gây chết người.
- Sử dụng cùng Ciclosporin, tacrolimus gây ức chế miễn dịch với nguy cơ sinh mô bạch huyết

Quá liều và xử trí: Khi dùng liều cao và kéo đài, thường gây ra rất nhiều tai biến đã nêu trong mục tác dụng không mong muốn, nhưng mức độ nặng hơn, đặc biệt là độc tính trên máu. Ngoài ra, còn gặp đau, ban tím da, phù bàn tay, bàn chân kèm theo bong đa bàn chân, bàn tay.

Xử trí:
- Bằng cách ngừng thuốc, thực hiện các biện pháp chăm sóc, hỗ trợ chung và điều trị triệu chứng.
- Nếu suy tủy nặng phải truyền máu hoặc truyền huyết cầu nào giảm nặng.

Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất.

*Lưu ý: Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, nang thuốc bị rách, móp méo, bột thuốc chuyển màu, nhãn thuốc in số 16 SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Thuốc sản xuất theo: USP 32

ĐỀ XA TẦM TAY TRẺ EM.
Không dùng quá liều chỉ định.
"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác si"


THUỐC SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
La Khê - Hà Đông - TP.Hà Nội
ĐT 0443522203-33516101 FAX: 0433522203