Hypevas 10 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hypevas 10
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Pravastatin natri   -   10 mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO CÁN BỘ Y TẾ


1. Tên thuốc: HYPEVAS 10

2. Thành phần: Mỗi viên nén 10 chứa: 
Pravastatin natri 10 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, lactose, natri croscarmellase efythrosin, povidon K30, magnesi stearat, talc).

3. Dạng bào chế: Viên nén
4. Đặc tính dược lực học, dược động học:
- Dược lực học:
Pravastatin là chất ức chế cạnh tranh với 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym (HMG -
CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevalonat, tiền chất của
cholesterol. Pravastatin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp) và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu, ngoài ra còn làm giảm VLDL (lipoprotein tỷ trọng rất thấp), TG
(triglycerid) va tang HDL-C (cholesterol HDL). Kết quả cuối cùng của quá trình hóa sinh
này là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương. Ở liều bình thường, HMG - CoA
reductase khéng bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn có đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hóa.
Cả người khỏe mạnh và bệnh nhân tăng cholesterol máu, natri pravastatin làm giảm các lipid sau: cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, VLDL-cholesterol,
triglycerides va lam tang HDL-cholesterol va apolipoprotein A.

- Dược động học:
Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh và không bị ảnh hưởng của thức ăn. Trung bình 34% liều
dùng đường uống được hấp thu. Sinh khả dụng thấp 17% vì bị chuyền hóa mạnh lần đầu qua gan (>60%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh: 1 đến 1,5 giờ. Nồng độ trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều dùng.

Phân bố: Pravastatin liên kết với protein huyết tương khoảng 55-60%. Thể tích phân bố 0,5 l/kg. Một lượng nhỏ pravastatin bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc có tính ưa nước nên không đi qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa: Chủ yếu qua gan thành các chất có hoạt tính và không có hoạt tính.
Thải trừ: Sau khi uống, 20% liều ban đầu được đào thải qua nước tiểu và 70% qua phân, thời gian bán thải từ 1,5 — 2 giờ.

Trẻ em: Sau khi uống liều 20 mg, giá trị Cmax và AUC của pravastatin của trẻ cũng tương tự ở người lớn.

Bệnh nhân suy gan: Thời gian phơi nhiễm với pravastatin và các chất chuyển hóa tăng 50% ở bệnh nhân xơ gan do rượu so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường.

Bệnh nhân suy thận: Dược động học không có thay đổi đáng kể ỏ ệnh nhân suy thận nhẹ.
Tuy nhiên ở bệnh nhân suy thận trung bình và nặng, tăng gấp hai llân thời gian phơi nhiễm với pravastatin và các chất chuyển hóa.

5. Quy cách đóng gói:
Hộp 6 vỉ x 10 viên nén

6. Chỉ định, liều dùng, cách dùng và chống chỉ định
- Chỉ định:
+ Điều trị tăng cholesterol máu: Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn mỡ máu hỗn hợp, như là một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống, khi đáp ứng với chế độ ăn uống và phương pháp điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ như tập thể dục, giảm cân) là không đủ.
+ Phòng ngừa ban đầu: Giảm tỷ lệ tử vong tim mạch và tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng và có nguy cơ cao của một tai biến tim mạch đầu tiên, như là một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống.
+ Phòng ngừa thứ phát: Giảm tỷ lệ tử vong tìm mạch và tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ôn định và với một trong hai mức cholesterol bình thường hoặc tăng lên, như một thuốc hỗ trợ để sửa chữacác yêu tố nguy cơ khác.
+ Sau khi ghép tạng: Giảm tình trạng tăng lipid máu trên những bệnh nhân ức chế
miễn dịch sau ghép tạng đặc. 

- Liều lượng và cách dùng: 
* Cách dùng: 

+ Cần tuân theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trước và trong khi điều trị bằng pravastatin
+ Có thể uống vào bữa ăn hoặc lúc đói, uống một lần trong ngày vào buổi tối

* Liều dùng:
Người lớn:
+ Tăng cholesterol máu:
Liều dùng khuyến cáo từ 10 đến 40 mg mỗi ngày một lần vào lúc đi ngủ. Điều chỉnh liều 4 tuần 1 lần, nếu cần và dung nạp được, liều tối đa là 40 mg/ngày.
+ Phòng các bệnh tim mạch:
Liều khởi đầu và liều duy trì là 40 mg/ngày.
+ Liều dùng sau khi ghép lạng:
Sau khi cây ghép nội tạng liều khởi đầu là 20 mg/ngày đối với bệnh nhân sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch. Tùy thuộc vào các chỉ số về lipid mà có sự điều chỉnh liều phù hợp, có thể tăng đến 40 mg/ngày với sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế.

Trẻ em và thiếu niên (từ 8 đến 18 tuổi) tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình:
Liều khuyến cáo với trẻ từ 8— 13 tuổi là: 10— 20 mg/ngày (chưa có nghiên cứu đầy đủ với liều lớn hơn 20 mg ở nhóm tuổi này).
Liều khuyến cáo với trẻ từ 14— 18 tuổi là: 10— 40 mg/ngày (chưa có nghiên cứu đầy đủ với liều lớn hơn 40 mg ở nhóm tuổi này).
Chưa có nghiên cứu liều cho trẻ dưới 8 tuổi.

Người già: Không cần điều chỉnh liều trừ những bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ tiêu cơ vân hoặc xảy ra một số tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.
Bệnh nhân suy thân hoặc bệnh gan: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày, theo dõi và điều chỉnh liêu nếu cần.

Phối hợp thuốc:
Khi dùng pravastatin natri cùng với cielosporin (kết hợp hoặc không kết hợp với thuốc ức
chế miễn dịch khác), liều điều trị ban đầu khuyến cáo là 20mg/ngày và thận trọng điều chỉnh lên 40mg/ngày.
Pravastatin natri và nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) có co chế tác
cho nhau; phối hợp các nhóm thuốc này có tác dụng cộng lực trên cholesterol LDL. Khi dùng pravastatin natri cùng với nhựa gắn acid mật, thí dụ cholestyramin, phải uống pravastatin natri trước I giờ hoặc 4 giờ sau khi uống nhựa để tránh tương tác rõ rệt do thuốc gắn vào nhựa.
Hạn chế phối hợp pravastatin natri với các thuốc hạ lipid khác vì khả năng tăng nguy cơ bệnh cơ.

Lưu ý:
Người bệnh cần theo chế độ ăn chuẩn, ít cholesterol, trước khi uống thuốc ức chế HMG - CoA reductase và phải tiếp tục duy trì chế độăn này trong suốt thời gian điều trị.
Điều chỉnh liều lượng pravastatin natri theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, cho tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn, hoặc khi đạt liều tối đa.
Vì tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu ban đêm, dùng thuốc vào buổi tối sẽ làm tăng hiệu lực thuốc. 

- Chống chỉ định:
- Quá mẫn với các chất ức chế HMG - CoA reductase hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.
- Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

5. Thận trọng:
- Pravastatin chưa được đánh giá ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia dinh đồng hợp tử.
Liệu pháp này không thích hợp khi tăng cholesterol máu là do cao HDL-cholesterol.
- Đối với các thuốc ức chế enzym khử HMG-CoA reductase khác, không nên kết hợp
pravastatin với fibrat.
- Ở trẻ em trước tuổi dậy thì, các lợi ích/nguy cơ của điều trị nên được đánh giá cần thận bởi các bác sỹ trước khi bắt đầu điều trị.
- Cần thận trọng khi pravastatin dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu nặng.
- Rối loạn cơ bắp: Như các thuốc ức chế enzym khử HMG-CoA reductase khác (statin),
pravasfatin đã gắn liền với sự khởi đầu của đau cơ, bệnh cơ và rất hiếm khi, tiêu cơ vân,
Bệnh cơ phải được xem xét trong bất kỳ bệnh nhân nào dùng statin có các triệu chứng cơ không rõ nguyên nhân như đau hoặc đau nhẹ, yếu cơ, hoặc chuột rút.
- Trước khi bắt đầu điều trị: Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy thận, suy giáp, tiền sử
nhiễm độc cơ bắp với statin hoặc fibrat, tiền sử cá nhân hoặc gia đình có các rối loạn cơ bắp di truyền, hoặc lạm dụng rượu.
- Thận trọng với bệnh nhân rối loạn gan: Làm tăng vừa phải nồng độ transaminase gan,
Trong đa số trường hợp, nồng độ transaminase gan đã trở lại giá trị ban đầu của họ mà không cần phải ngưng điều trị. Đặc biệt chú ý nếu bệnh nhân có tăng nồng độ transaminase, tăng alanin aminotransferase (ALT) va aspartat aminotransferase (AST) vượt quá ba lần giới hạn trên của bình thường nên được ngưng điều trị với pravastatin.
- Đái tháo đường: Một số bằng chứng cho thấy rằng statin làm tăng đường huyết ở một số bệnh nhân. Nguy cơ xuất hiện đái tháo đường khi sử dụng các statin thường tăng lên khi bệnh nhân có một số nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6-6,9 mmol/L, chỉ số BMI> 30kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp), nên được theo dõi cả về mặt lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn.
- Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng pravastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
- Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
+ Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những hợp: Suy giảm
chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình ếnh cơ di truyền,
tiền sử bị bệnh cơ do sử dung statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi ( >70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng pravastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng pravastatin.
+ Trong quá trình điều trị bằng pravastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

- Trước khi bat đầu điều trị với pravastatin natri, cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu (thí dụ đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rồi loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu) và cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL vì vậy phải sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholestrol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.
- Liệu pháp pravastatin natri phải tạm ngừng hoặc thôi hắn ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện bị bệnh cơ câp và nặng hoặc có yêu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân, thí dụ như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyển hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát được.
- Chỉ dùng pravastatin natri cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.
- Do trong thành phần của thuốc có lactose nên không dùng cho người bị galactose huyết bẩm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose và/hoặc glactose hoặc thiếu lactase (các bệnh về chuyển hóa hiếm gặp).
- Như đa số các thuốc hạ lipid khác, pravastatin cũng làm tăng transaminase và trong da số các trường hợp transaminase gan đã trở lại giá trị ban đầu màkhông cần dừng thuốc. Tuy nhiên đối với những bệnh nhân transaminase gan tăng đồng thời với nồng độ ASAT và ALAT cao gấp 3 lần giới hạn bình thường và kéo dài nên ngưng dùng pravastatin. Cần thận trọng khi dùng pravastatin cho người có tiền sử bệnh gan hoặc người nghiện rượu nặng.
- Bệnh phổi kẽ: Trường hợp đặc biệt của bệnh phôi kẽ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt là với điều trị lâu dài. Các biểu hiện có thể bao gồm khó thở, ho khan và khỏe tổng quát (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu có nghi ngờ bệnh nhân đã phát triển thành bệnh phổi kẽ nên ngưng thuốc statin.

- Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định dùng pravastatin trong thai kỳ và chỉ nên dùng cho bệnh nhân không có ý
định thụ thai. Nếu bệnh nhân có kế hoạch mang thai hoặc mang thai, phải thông báo ngay cho bác sĩ và nên ngừng thuốc vì có nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi

- Thời kỳ cho con bú: 
Một lượng nhỏ pravastatin được bài tiết qua sữa mẹ do đó pravastatin được chông chỉ định trong thời gian cho con bú.

- Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc:
Pravastatin không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu thấy chóng mặt và rôi loạn thị giác trong khi điều trị.

8. Tương tác thuốc:
- Fibrat: Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời với stanin. Nên tránh kết hợp pravastatin với fibrat (gemfibrozil, fenofibrat), nếu cần kết hợp với nhau thì phải theo dõi cận lâm sàng và CK của bệnh nhân.
- Cholestyramin/colestipol: Dùng đồng thời dẫn đến giảm khoảng 40-50% sinh khả dụng của pravastatin, điều này không có ý nghĩa lâm sàng khi pravastatin duge uống 1 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi uống cholestyramin hoặc 1 giờ trước khi uống colestipol.
- Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của pravastatin natri khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau.
- Ciclosporin: Dùng đồng thời pravastatin và ciclosporin din dén su gia tăng gấp 4 lần phơi nhiễm pravastatin và có thể lớn hơn ở một số bệnh nhân. Cần theo dõi về lâm sàng và sinh hóa của bệnh nhân.

- Nếu đang uống acid fusidic để điều trị, bệnh nhân cần phải tạm thời ngừng sử dụng thuốc này, vì khi uống cùng pravastatin natri với acid fusidie có thể dẫn đến suy nhược cơ bắp, đau hoặc đau nhẹ (tiêu cơ vân).
- Warfarin và thuốc chống đông đường uống khác: Pravastatin natri có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng pravastatin natri và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để bảo đảm không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin.
- Thuốc được chuyền hóa bởi cytochrome P450: Pravastatin không được chuyền hóa đến một mức độ đáng kể về mặt lâm sàng bởi hệ enzym cytochrome P450. Đây là lý do tại sao các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrome P450, hoặc các thuốc ức chế hệ enzym cytochrome P450 có thể dùng đồng thời với pravastatin mà không làm thay đổi đáng kể nồng độ pravastatin trong huyết tương như với các statin khác. Điều này đã được đặc biệt chứng minh cho một số thuốc như thuốc ức chế CYP3A4 (diltiazem, verapamil, itraconazol, ketoconazol, các thuốc ức chế protease, nước ép bưởi) và các thuốc ức chế CYP2C9 (ví dụ fluconazol).
- Antipyrin: dùng đồng thời pravastatin không có ảnh hưởng đến độ thanh thải của antipyrin.
- Erythromycin: Tăng nồng độ pravastatin AUC (70%) va Cmax (121%).
- Clarithromycin: Tăng nồng độ pravastatin AUC (110%) và Cmax (127%).
Mặc dù là thay đổi nhỏ nhưng cần thận trọng khi kết hợp pravastatin với erythromycin hoặc clarithromycin.
- Các sản phẩm khác: Trong các nghiên cứu tương tác, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê trong khả dụng sinh học đã được báo cáo khi pravastatin được dùng với acid
acetylsalicylic (aspirin), các thuốc kháng acid (uống trước pravastatin một giờ), acid hoặc probucol.
- Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
+ Niacin liều cao ( >1 ngày)
+ Colchicin
- Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
- Pravastatin natri phối hợp với darunavir + ritonavir: Không hạn chế về liều dùng
- Pravastatin natri phối hợp với lopinavir + ritonavir: Không hạn chế về liều dùng
Mặc dù không tiến hành các nghiên cứu về tương tác thuốc trong lâm sàng, nhưng không thấy có biểu hiện tương tác có hại có ý nghĩa lâm sàng khi dùng pravastatin natri cùng với các chất ức chế men chuyển angiotensin, các thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu và thuốc chống viêm phi steroid.

9. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):
Các tần số các tác dụng không mong muốn được sắp xếp như sau: rất phổ biến (> =1/100, <1/10); ít gặp (> = 1/1000, < 1/100); hiếm gặp (> = 1/10000, <1/10000); rất hiếm gặp (<1/10000)

Rối loạn hệ thần kinh:
Ít gặp: chóng mặt, đau đầu, giấc ngủ xáo trộn, mắt ngủ.
Rất hiếm: viêm đa dây thần kinh ngoại biên, đặc biệt nếu được sử dụng trong thời gian dài, dị cảm.

Rối loạn mắt:
Ít gặp: rồi loạn thị lực (bao gồm mờ mắt và nhìn đôi).

Rối loạn tiêu hóa:
Ít gặp: rồi loạn tiêu hóa, chứng ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, day hơi.
Rất hiếm: viêm tụy.

Rối loạn da và mô dưới da:
Ít gặp: ngứa,phát ban, nổi mề đay, da đầu/tóc bất thường (bao gồm rụng tóc).

Rối loạn thận và tiết niệu: 
Ít gặp: đi tiểu bất thường (bao gồm tiểu khó, tần số, tiểu đêm)

Rối loạn sinh sản và vú:
Ít gặp: rối loạn chức năng tình dục.

Rối loạn chung:
Ít gặp: mệt mỏi

Rối loạn hệ thống miễn dịch: 
Rất hiếm gặp: phản ứng quá mẫn: sốc phản vệ, phù mạch, hội chứng ban đỏ giống như lupus.

Rối loạn gan mật:
Rất hiếm: vàng da, viêm gan, hoại tử gan tối cấp.

Cơ xương khớp và mô liên kết rồi loạn:
Rất hiếm gặp: tiêu cơ vân, có thể liên quan đến suy thận cấp, myoglobin niệu, bệnh cơ; viêm cơ, trường hợp cá biệt của rối loạn gân.

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số Statin:
- Cơn ác mộng.
- Mắt trí nhớ, trầm cảm.
- Các trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ, đặc biệt là với điều trị lâu dài,
- Đái tháo đường: Tần số sẽ phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các yếu tố nguy cơ (glucose huyết lúc đói > 5,6 mmol /L, chỉ số BMI> 30kg /m2, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp).

10. Quá liều và cách xử trí:
Quá liều: Không người bệnh nào có triệu chứng đặc biệt và mọi người bệnh đều hồi phục không để lại di chứng.
Cách xử trí: Nếu xảy ra quá liều, chuyển ngay đến cơ sở y tế, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do thuốc gắn mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải pravastatinnatri.

11. Khuyến cáo: Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, loang màu, nhãn thuốc in số 16 SX, HD
mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

12. Điều kiện bảo quản và hạn dùng:
- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC.
- Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc quá hạn dùng

13. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:
Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CO PHAN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
Địa chỉ: Tô dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - TP. Hà Nội
Điện thoại: 04.33522203, 04.33824685 Fax: 04.33522203, 04.33829054

14. Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật lại nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc:
Ngày tháng năm