Hydrocortisone sodium succinate for Injection B.P. 100mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hydrocortisone sodium succinate for Injection B.P. 100mg
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Hydrocortisone (dưới dạng Hydrocortisone natri succinate)   -   100mg

Dạng Bào Chế Thuốc bột pha tiêm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 lọ
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn BP
Công ty Đăng ký

Rotaline Molekule Private Limited

7/1, Coporate Park, Sion-Trombay Road, P.O Box No. 27257, Chembur, Mumbai, 400071 - Ấn Độ

Công ty Sản Xuất

Minimed Laboratories Pvt., Ltd.

7/1, Corporate Park, Sion-Trombay Road, Mumbai-400071 - Ấn Độ

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Hydrocortisone Natri succinat BP 100mg


Thành phần: Mỗi lọ chứa:
Hydrocortisone Natri succinat BP 134 mg tương đương với Hydrocortisone 100mg.

Chỉ định điều trị
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Rồi loạn nội tiết.
Các bệnh về khớp, điều trị hỗ trợ viêm màng hoạt dịch, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm mỏm cầu.
Các bệnh chất tạo keo: Các bệnh ngoài da.
Dùng trong trường hợp cấp cứu như suy thượng thận cấp do Addision hoặc tai biến sau cắt bỏ tuyến thượng thận.
Tai biến do ngừng điều trị bằng corticosteoid đột ngột. Tuyến thượng thận mất khả năng
chịu đựng với Stress.
Cấp cứu các trường hợp dị ứng.
Bệnh nhân bị suy giảm thượng thận
Điều trị bổ sung corticosteoid trong một số cuộc phẫu thuật.

Liều lượng và cách dùng
Trong trường hợp cấp cứu:
Người lớn: 100-500mg, dùng nhắc lại 3-4 lần/24 giờ tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và đáp ứng của bệnh nhân.
Trẻ em đến 1 tuôi: 25 mg, 1-5 tuổi: 50mg, 6-12 tuổi: 100mg.
Dùng thuốc trước khi phẫu thuật: 100mg. Sau đó giảm dần trong 5 ngày tới mức liều duy
trì 20-30mg/ngày.
Tiêm trong mô mềm: liều 100-200mg

Chống chỉ định
Chống chỉ định cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn cấp Không được dùng vaccin có vi
khuẩn sống cho những bệnh nhân đang dùng thuốc này, vì có nguy cơ gây nhiễm khuẩn
nghiêm trọng.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc
Đặc biệt thận trọng trong trường hợp suy tim bẩm sinh, cao huyết áp, bệnh nhân tiểu
đường, động kinh, glocom, suy thận mạn và người già.Theo đối chặt chẽ các bậnh nhận
đang bị lao thể hoạt động hoặc nghi ngờ có lao. Không khuyên dùng vaccin có vi khuẩn
sống khi điều trị với Hydrocortisone dài ngày. Bệnh nhân phải được kiểm tra về huyết áp.
Glucose-niệu, giảm kali huyết, khó chịu ở dạ dày và thay đổi tâm thần. Theo đõi và chi lại lượng nước uống và nước tiêu hàng ngày và cân nặng.

Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác
Dùng đồng thay với các bacbiturat, carbamazepin, phenytoin, primidon hoac rifampicin
lam tang chuyén hoá và giảm tác dụng của thuốc.
Các thuốc lợi tiểu thải kali ( như các thiazid hoặc furocemid ) làm mất kali quá mức.
Các thuốc chống viêm phi steroid: Tai biến loét và chảy máu đường tiêu hoá, giảm tác
dụng của các thuốc antimuscarinic trong bệnh nhược.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Thử trên động vật: Glucocorticoid có tác dụng hại trên thai. Tuy nhiên các kết quả này không tương ứng với người. Dù vậy, dùng thuốc kéo dài, liều cao sẽ gây nguy cơ ức chế vỏ thượng thận của thai. Dùng trước khi chuyển dạ, Glucocorticoid có tác dụng bảo vệ chống lại hội chứng suy hô hấp rất nguy hiểm cho trẻ đẻ non. Điều trị cho người mang thai nên phối hợp Glucocorticoid, vì bản thân hen là một nguy cơ lớn đối với thai.

Thời kỳ cho con bú:
Hydrocortisone bài tiết qua sữa, gây nguy cơ cho trẻ nhỏ, thậm trí ngày cả với liều bình thường.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.

Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tác dụng phụ của Hydrocortisone bao gồm: Giữ natri và nước gây phù và tăng huyết áp,
tăng bài tiết kali huyết: thèm ăn, tăng chuyển hoá quá mức làm tăng vận chuyển calci và
phospho gây loãng xương và gãy xương tự phát, mat N2, tăng đường huyết và chậm lành vết thương, làm chậm phát triển ở trẻ em. Dùng liều cao khi có thai gây suy giảm tuyến thượng thận ở trẻ mới sinh hoặc bào thai. Những đợt dùng liều cao để cứu trong thời gian ngăn ít gặp tác dụng phụ hơn là dùng lâu ngày với liều thấp.

Sử dụng quá liều
Rất hiếm gặp quá liều gây nên ngộ độc cấp hoặc gây chết, Trong các trường hợp quá liều, không có thuốc đối kháng điển hình, chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Các đặc tính dược lực học:
Hydrocortisone là một hocmon steroid vỏ thượng thận có tác dụng chuyển hoá
carbohydrat, protein và lipid, cân bằng nước và điện giải, chức năng của hệ tim mạch,
thận, cơ xương và thần kinh. Thuốc tác dụng bởi ức chế giải phóng ACTH, đo đó điều
chỉnh mức độ tổng hợp protein, tăng tạoglucoge, giảm sử dụng glucoge ngoại vi và tăng
cường dự trữ ở dạng glycogen. Thuốc tác động đến chuyển hoá lipid bằng cách phân bố lại các chất béo trong cơ thể, làm tăng tiêu các triglycerid của mô mỡ, tạo muối và giữ lại nên ảnh hưởng đến cân bằng nước và điện giải.

Các đặc tính dược động học:
Thời gian bán huỷ sinh học vào khoảng 100 phút, Khi tiêm bắp, sự hấp thu của natri
phosphate và Natri succinate diễn ra nhanh trong khi sự hấp thu Hydrocortisone chậm hơn. 
Sự hấp thu của Hydrocortisone acetate diễn ra chậm khi dùng tiêm trong khớp và tổ chức mềm.
Hydrocortisone chuyển hoá ở gan và hầu hết các tổ chức thành tetrahydrocortisone và
tetrahydrocortisol. Những chất này được bài tiết vào nước tiểu, phần lớn kết hợp với
glucuronide, cùng với một lượng rất nhỏ Hydrocortisone không đổi.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
Trình bày: Hộp 10 lọ
Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Thuốc sau khi pha để ở nhiệt độ 8°C và dùng trong vòng 24 giờ kế từ lúc pha
Tiêu chuẩn: BP.
Chú ý: Để thuốc ngoài tầm với trẻ em
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Sản xuất tại Ấn độ bởi:
M/s.inns Laboratories Pvt Ltd.
7/1, Corporate Park Sion - Trombay Road, Chembur, Mumbai 400 071, India