Hydrocolacyl là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hydrocolacyl
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Prednisolon   -   5mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 20 viên, hộp 1 chai x 500 viên, hộp 1 chai 1000 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn DĐVN IV
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà

74 Thống Nhất, TP. Nha Trang, Khánh Hoà - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà

Đường 2/4, P. Vĩnh Hoà, TP. Nha Trang, Khánh Hoà - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HYDROCOLACY

THÀNH PHẦN                                  1 viên
Prednisonlon                                     5 mg
Tá dược vđ                                       1 viên nén
(Tá dược gồm: Tinh bột mì, Lactose, Sodium starch glycolat (DST), Màu xanh
Patent, Saccharin sodium, Povidon, Hương dâu, Magnesi stearat, Aerosil )

TRÌNH BÀY: Hộp 10 vỉ x 20 viên; Hộp 1 chai x 500 Viên; Hộp 1 chai x 1000 viên

CHÚ Ý:
- ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
- NẾU CẨN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.
- THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.


DƯỢC LỰC HỌC: Prednisolon là 1 glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống
dị ứng và ức chế miễn dịch.
- Chứng viêm: bất kỳ thuộc bệnh căn nào, đều đặc trưng bởi bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Các glucocorticoid ức chế các hiện tượng này. Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lymphô, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Glucocorticoid còn ức chế chúc năng của các tế bào lymphô và của các đại thực bào của mô.

- Ngoài tác dụng trên chức năng của bạch cầu, glucocorticeid còn ảnh hưởng đến đáp ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2.
Glucocorticoid lam giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các
nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Khả dụng sinh học theo đường uống của prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh
huyết tương đạt từ 1 — 2 giờ sau khi dùng thuốc. Prednisolon liên kết với protein
khoảng 90 ~ 95%. Độ thanh thải của prednisolon là: 8,7 + 1,6 ml/ phút/ kg. Thể tích
phân bố của thuốc là: 1,5 +0,2 lít/ kg.
- Prednisolon được chuyển hóa ở gan và những chất chuyển hóa là dạng este
sulfatva glucuronid được bài tiết vào nước tiểu. Nửa đời của prednisolon xấp xỉ 1,7
~2,7 giờ.

CHỈ ĐỊNH: Prednisolon được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế
miễn dịch:
- Viêm khớp dạng thấp, luput ban đỏ toàn thân, một số viêm thể mạch.
- Viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen
phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, và những
bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
- Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú vàung thư tuyến tiền liệt ở
giai đoạn cuối.
- Khi cần phải điều trị prednisolon uống thời gian dài, nên xem xét phác đồ dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào bổi sáng theo nhịp tiết tự nhiên trong 24 giờ của corticosteroid;  như vậy sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa 2 liều. Sau khi điều trị dài ngày phải ngừng presnisolor: dần từng bước.

LIỀU DÙNG:
- Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.
- Liều lượng và cách dùng tuỳ thuộc vào bệnh cần điều trị.
- Liều dùng khởi đầu cho người lớn có thể từ 5 - 60mg/ngày, chia làm 2 - 4 lần.
- Liều cho trẻ em có thể từ 0,14~2mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não; Đã biết quá mẫn với
prednisolon.
- Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao; Đang dùng vaccin virus sống.

THẬN TRỌNG:
- Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột,
mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng
huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
- Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải sử dụng thận trọng
corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và ngắn nhất có thể
được.
- Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian
dài điều trị hoặc khi có stress.
- Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

SỬ DỤNG GHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ:
- Dùng Prednisolon toàn thân dài ngày cho người mẹ có thể dẫn đến sự giảm ăn của trẻ sơ sinh, dùng Prednisolon liều cao theo đường toàn thân có thể gây nguy cơ giảm sản lượng thận ở trẻ sơ sinh. Sử dụng Prednisolon ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con
- Phụ nữ cho con bú: Prednisolon tiết vào sữa mẹ với lượng dưới 1% liều dùng và
có thể không có ý nghĩa lâm sàng. Nên cẩn thận khi dùng Prednisolon cho phụ nữ
cho con bú. 

TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 CYP 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của cyclosporin,
erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
- Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể
làm giảm hiệu lực của prednisolon.
- Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.
- Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể
gây loét dạ dày.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh trung ương: mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động; Tiêu hóa: tăng ngon miệng, khó tiêu; Da: rậm lông; Nội tiết và chuyển hóa: đái tháo đường; Thần kinh - Cơ và xương: đau khớp; Mắt: đục thủy tinh thể, giôcôm; Hô hấp: chảy máu cam
- Ít gặp. 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh trung ương: chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu,
thay đổi tâm trạng, mê sản, ảo giác, sảng khoái; Tim mạch: phù, tăng huyết áp; Da: trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da; Nội tiết và chuyển hóa: hội chứng dạng cushing, ức chế trục tuyến yên — thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali - huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ nước và natri, tăng glucose huyết; Tiêu hóa: loét dạ dày - tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quảng, viêm tụy; Thần kinh - cơ và Xương: yếu cơ, loãng xương, gẫy xương;
Khác: phản ứng quá mẫn.

* Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Những chỉ định cấp, trừ bệnh bạch cầu và choáng phản vệ, nên sử dụng
glucocorticoid với liều thấp nhấ t và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.
- Sau điều trị dài ngày với glucocorticoid, có khả năng xảy ra ức chế trục hạ đổi - tuyến
yên - thượng thận, do đó bắt buộc phải giảm liều glucocorticoid từng bước một, thay vì
ngừng đột ngột. Có thể áp dụng qui trình giảm liều của prednisolon là: cứ 3 đến 7 ngày
giảm 2,5 - 5 mg, cho đền khi đạt liều sinh lý prednisolon xắp xỉ 5 mg. Nếu bệnh xấu đi
khi giảm thuốc, tăng liều prednisolon và sau đó giảm liều prednisolon từ từ hơn.
- Áp dụng cách điều trị tránh tiếp xúc liên tục với những liều thuốc có tác dụng dược lý.
Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn dùng những liều chia nhỏ trong
ngày, và liệu pháp cách nhật là biện pháp tốt đễ giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng
thận và giảm thiểu những ADR khác. Trong liệu pháp cách nhật, cứ hai ngày một lần
dùng một liều duy nhất, vào buổisáng.Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về
loãng xương, tạo huyết, dung nap glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp. - Dự
phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng histamin hoặc các thuốc ức chế
bơm proton khi dùng liều cao corticosteroid toàn thân. - Tất cả người bệnh điều trị dài
hạn với glucocorticoid đều cần dùng thêm calcitonin, calcitriol va ba sung calci để dự
phòng loãng xương. - Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch do glucocorticoid
cản được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuẩn. - Những người bệnh sắp được
phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung glucocorticoid vì đáp ứng bình thường với stress
đã bị giảm sút do sự ức chế trục hạ đồi- tuyến yên-thượng thận.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc gây chóng mặt nên sử dụng thận trọng cho người lái xe và vận hành máy
móc.
Lưu ý: Thông báo cho bác sĩnhững tác dụng không mong muốn gặp phải khi
sử dụng thuốc.


QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
- Triệu chứng: Hội chứng dạng Cushing, yếu cơ và loãng xương, chỉ xảy ra khi
dùng glucocorticoid dài ngày. 
- Xửtrí: Giảm liều sử dụng rồi ngưng thuốc.

BẢO QUẢN - HẠN DÙNG:
Bảo quản : Dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng.
ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.
Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn : DĐVN IV.

Sản xuất tại
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA
Đường 2⁄4 P.Vĩnh Hòa - TP.Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa