Hydrite Coconut Tablet là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hydrite Coconut Tablet
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Sodium Chlorid   -   520 mg

Trisodium citrat dihydrat   -   580 mg

Potasium Chlorid   -   300mg

Dextrose Anhydrous   -   2700 mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 2 viên. Hộp 25 vỉ x 4 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH United International Pharma

Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu liên hợp Công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH United International Pharma

Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu liên hợp Công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương &
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Hydrite® Coconut Tablet

                                  VIÊN NÉN HƯƠNG DỪA

CÔNG THỨC THEO KHUYẾN CÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI

BÚ NƯỚC VÀ ĐIỆN GIẢI TRONG: TIÊU CHÀY - NÔN ỐI - SỐT - LUYỆN TẬP THỂ THAO

THÀNH PHẦN

Mỗi viên chứa:

Tương đương với:

Nalri Clorid: 520 mg

 

Natri (dạng Natri Clorid & Trinatri Cĩtrat Dihydrat): 340.0 mg

 

Tnnatri Cilral Dihydral (Natri Crtrat Dihydrat): 580 mg

 

Kali (dạng Kall Clorid): 157.0 mg

 

Kali Clorid: 300 mg

 

Clorid (dạng Natri Clorid & Kali Ciorid): 458.5. mg

 

Dextrose khan: 2700 mg

 

Citral (dạng Trinatri Citral Dihydral): 373.0. mg

 

 

Dextrose khan: 2700  mg

 

Tá dược: Saccharin Sodium, Povidone K-30, Polyethylene Glycol 6000, Croscarmellose Sodium. Hưcng Dừa, cồn.

Nồng độ điện giải tương đương trong:

1 viên Hydrite Tablet/200 ml     

Khuyến cáo mới nhất của WHO/ UNICEF

Natri 75mmol/l

75mmol/l

Kali 20 mmol/l

20 mmol/l

Clorid 65 mmol/l

65 mmol/l

Citrat 10mmol/l

10mmol/l

Glucose 75mmol/l

75mmol/l

Công thức trên phù hợp với khuyến cáo mới nhất của WHO (Tổ chức y tế thế giới) và UNICEF (Quý Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc) về dung dịch bù nước bằng đường uống.

CHỈ ĐỊNH

Dùng để bù nước và chất điện giài mất trong các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, hay tiêu hao do biến dưỡng như khi luyện tập nặng nhọc và chơi thể thao

Dùng trong điều trị mất nước do tiêu chảy ở trẻ em và người lớn
 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

  1. MẤT NƯỚC DO TIÊU CHẢY
    A. ĐÁNH GIA MỨC ĐỘ MẤT NƯỚC

    1. Các dấu hiệu lâm sàng

    a) Nhìn

    Tổng trạng

    Khỏe, tỉnh táo

    Vật vã, kích thích

    Hôn mê hay ngủ lịm

    Mắt

    Bình thường

    Trũng

    Rất trũng và khô

    Nước mắt

    Không có

    Không có

    Miệng và lưỡi

    Ẩm ướt

    Khô

    Rất khô

    Khát nước

    Không khát, uống bình thường

    Khát, uống háo hức

    Uống kém hoặc không uống được

    b) Sờ

    Nếp véo da

    Trở lại bình thường nhanh

    Trở lại bình thường chậm

    Trở lại bình thường rất chậm (>2 giây)

    2. Kết luận

    Bệnh nhân không có dấu hiệu mất nước

    Nếu bệnh nhân có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu có gạch dưới, xếp loại có mất nước.

    Nếu bệnh nhân có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu có gạch dưới, xếp loại mất nước nặng

    3. Phác đồ điều trị

    Dùng Hydrite Coconut Table để phòng ngừa mất nước theo phác đồ điều trị A ( có thể điều trị tại nhà)

    Dùng Hydrite Coconut Tablet để điều trị mất nước theo Phác đồ điều trị B ( hỏi ý kiến bác sĩ)

    Bệnh nhân cần nhập viện ngay để nhanh chóng bù nước qua đường tĩnh mạch theo Phác đồ điều trị C

B. UỐNG BÙ NƯỚC

Hướng dẫn: Pha 1 viên vào 1 ly 200 ml nước đun sôi để nguội.

• PHÒNG NGỪA MẤT NƯỚC (PHÁC ĐÓ A)

Cho bệnh nhân uống dung dỊch HydrIte® Coconut Tablet càng nhiều càng tốt theo khả năng cho đến khi ngừng tiêu chảy.

Liều trung bình 10ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 10ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite® Coconut Tablet cần bù sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng.

Cho thêm các loại dịch khác chẳng hạn như nước sôi để nguội, nước cơm, súp thịt gà, nước dừa tươi, yaourt ( sữa chua) nước ép trái cây (không thêm đường).

TIẾP TỤC ĂN NẾU DUNG NẠP TỐT, TIẾP TỤC CHO BÚ

• ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC (PHÁC ĐÓ B)

(Bù mất nước từ nhọ đến vừa)

Liều trung bình 75 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 75 ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrlte® Coconut Tablet cần cho trong 4 giờ đầu.

Tiếp tục cho bú ngay cả trong lúc thực hiện biện pháp bù nước.

Sau 4 giờ, đánh giá lai bệnh nhân dựa trên bảng đánh giá mức độ mất nước và chọn phác đồ điều trị thích hợp.

  • Nếu không còn dấu hiệu mất nước, chuyển sang Phác Đồ A.
  • Nếu còn các dấu hiệu mất nước, lập lại Phác Đồ B và tiếp tục đánh giá lại bệnh nhân thường xuyên.
  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu mất nước nặng, chuyển bệnh nhân đến bệnh viện ngay để khẩn cấp bù nước qua đường tĩnh mạch (Phác Đó C).

Tuy nhiên, trường hợp bất thường này hiếm gặp, chỉ xảy ra khi bệnh nhân không uống được hoặc uống rất ít dung dịch Hydrlte® Coconut Tablet đồng thời tiêu chảy nhiều và liên tục.

Sau khi hoàn tất quá trình bù nước, nếp véo da sẽ trở lại bình thường, bệnh nhân bớt khát nước, đi tiểu được và không bị kích thích vật vã nữa.

TIẾP TỤC CHO ĂN, CHO BÚ NHƯ BÌNH THƯỜNG (NẾU DUNG NẠP TỐT) SAU 4 GIỜ ĐẦU BÙ NƯỚC.

II. MẤT NƯỚC KHÔNG DO TIÊU CHẢY

Uống dung dịch Hydrlte® Coconut Tablet từng ngụm theo khả năng trong các trường hơp sau:

  • Trẻ sốt cao, sốt xuất huyết (độ I. II. Ill nếu bé uống được), kém ăn uống trong lúc bị bệnh, nôn ói, bỏng.
  • Để đề phòng mát nước và điện giải trong khi hoạt độngthể lực (như vận động viên, những ngưởì làm việc lâu trong môi trường nắng nóng...).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm hoặc nếu bạn rối loạn dung nạp glucose.

- Suy thận cấp.

- Tác ruột, liệt ruột, thủng ruột.

THẬN TRỌNG

  1. Cần tuân theo đúng cách pha và lượng dung dịch cho uống như đã đề nghị tuỳ theo cân nặng và/hoặc lứa tuổi bệnh nhân và mục đích sử dụng (phòng ngừa hoặc điều trị mất nước) để tránh thấp liều và quá liều
  2. Pha viên Hydrite® Coconut Tablet ngay trước khi dùng. Nếu không để tủ lạnh, 1 giờ sau khi pha, dung dịch còn thừa nên đổ bỏ. Nếu để tủ lạnh, dung dịch Hydrlte® Coconut Tablet pha xong có thể được giữ để uống trong 24 giờ, sau đó thì không nên dùng nữa.
  3. Dung nước nguội để pha viên Hydrlle® Coconut Tablet sau khi pha không bao giờ đun sôi dung dịch Hydrlte® Coconut Tablet

TÁC DỤNG PHỤ

Không có tác dụng phụ nếu theo đúng cách pha, thể tích nước pha và cho uống dung dịch đúng liều lượng.

Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri huyết (hoa mắt, chống mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao...) khi uống dung dịch Hydrlte® Coconut Tablet đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mí mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim).

Điều trị tăng nalri huyết: truyền tĩnh mạch chậm dung dịch nhược trương và cho uống nước.

Điều trị thừa nước; ngừng cho uống dung dịch Hydrite® Coconut Tablet và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc này không tương lác với thức ăn hoặc thuốc khác. Nên báo cho bác sĩ biết các thuốc bạn đang dùng

TRÌNH BÀY

Hộp 25 vỉ x 4 viên. Hộp 1 vỉ x 2 viên

BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng

HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Sản xuất tại
CÔNG TY TNHH UNITED INTERNATIONAL
PHARMA WHO-GMP, GLP. GSP

Số 16 VSIP II. Đường số 7, Khu Công Nghiệp Việt Nam-Singapore II,
Phường Hoà Phú, Thành Phố Thủ Dầu, tỉnh Bình Dương, Việt Nam