Agiclovir 5% là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Agiclovir 5%
Giá kê khai 10000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Aciclovir   -   0,25g/ 5g

Dạng Bào Chế Thuốc mỡ bôi da
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 tuýp nhựa 5g
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

27 Nguyễn Thái Học, P. Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, An Giang - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

66 Vũ Trọng Phung, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, An Giang - Việt Nam

Ngày kê khai 27/05/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Quy cách đóng gói Hộp 1 tuýp nhựa 5g

THUỐC MỠ BÔI DA

AGICLOVIR 5%

Thành phần:

Mỗi tuýp 5g chứa:

- Aciclovir: 0,25 g

- Tá dược vđ 5 g

(Vaselin, Cetostearyl alcohol, Glyceryl monostearat).

Quy cách đóng gói:

- Hộp 1 tuýp x 5 g.

Chỉ định

Các trường hợp nhiễm Herpes símplextrên da và niêm mạc, nhiễm Herpes z0sler, Herpes sinh dục, Harpes môi khởi phát và tái phát.

Liều dùng và cách dùng:

- Thoa thuốc lên vùng da bị nhiễm, 5 - 6 lần/ mỗi ngày, cách nhau 4 giờ 1 lần.

- Việc điều trị nên kéo dài liên tục trong 5 - 7 ngày. Nếu chưa khỏi, có thể tiếp tục cho đến 10 ngày.

- Việc điều trị nên bắt đầu càng sớm càng tốt khi thấy xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng:

- Thận trọng khi sử dụng Aciclovir cho phụ nữ có thai, cho con bú.

- Không nên dùng thuốc mỡ Aciclovir khi không có các dấu hiệu và triệu chứng bệnh lý.

- Không nên dùng thuốc mỡ Aciclovir để phòng ngừa nhiễm tái phát virus Herpes simplex.

- Không bôi thuốc mỡ Aciclovir vào vùng niêm mạc như ở miệng hay âm đạo có thể gây kích ứng.

- Thuốc mỡ Aciclovir chỉ nhằm để bôi ngoài da và không nên dùng cho mắt.

Tương tác thuốc:

- Không nên pha loãng hoặc dùng thuốc mỡ Aciclovir như một chất nền để phối hợp với các thuốc khác.

- Amphotericin B và Ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus củaAciclovir.

- Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro cla Aciclovir. - Thông báo cho bác sỹ biết các thuốc đã dùng trong lúc sử dụng Aciclovir.

Tác dụng không mong muốn:

Cảm giác rát bỏng hay đau nhói thoáng qua có thể xảy ra khi bôi Aciclovir.

Sử dụng cho phự nữ có thai và cho con bú:

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Các đặc tính dược lực học:

Aciclovir là chất tương tự nucleosid {acycloguanosin) có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng Aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là Aciclovir triphosphat. Ở chặng đầu, Aciclovir được chuyển thành Aciclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành Aciclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của các tế bào bình thường

Các đặc tính dược động học:

Aciclovir hấp thu được qua da. Nồng độ Aciclovir trong nội bì bằng nồng độ ức chế tối thiểu ở mô trong giai đoạn trị liệu. Không phát hiện Aciclovir trong máu khi đang bôi thuốc.

Quá liều và cách xử trí:

Chưa có số liệu lâm sàng.

Thuốc dùng ngoài

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dân sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản: Để ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng

TY CP DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

27 Nguyễn Thái Học, P. Mỹ Bình - TP. Long Xuyên - An Giang.

Nhà máy: 66 Vũ Trọng Phụng, P. Mỹ Thới - TP. Long Xuyên - An Giang.

ĐT: 078.3934227 Fax: 076.3934226