Zinetex là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Zinetex
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Cetirizin (dưới dạng Cetirizin hydroclorid)

  -  

10 mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Chai 200 viên; Chai 500 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn DĐVN IV
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Viên nang cứng ZINETEX

ZINETEX - Viên nang cứng:

+ Công thức (cho một viên):

- Cetirizin hydroclorid............................ ……..10 mg

- Tá dược……………………..vđ….1 viên nang cứng

(Tinh bột sắn, aerosil, bột talc, magnesi stearat)

Tác dụng dược lý:

Dược lực học

- Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng,nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

Dược động học

- Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg.

Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.

- Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%)

Chỉ định:

- Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mãn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em trên 12 tuổi; viêm kết mạc dị ứng.

Liều dùng:

- Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: uống 1 viên 10mg/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ ngày.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: Hiện tượng ngủ gà, mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, nhức đầu, chóng mặt buồn nôn.

- Ít gặp: Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng:

- Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

- Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

- Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của thuốc này.

Tương tác với thuốc khác:

- Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

- Thuốc có thể gây ra hiện tượng ngủ gà nên không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Quá liều và xử trí:

- Triệu chứng: Ngủ gà ở người lớn, trẻ em có thể bị kích động.

- Xử trí: Gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu

Trình bày: 

- Chai 200 viên nang cứng

- Chai 500 viên nang cứng

Hạn dùng:

- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: DĐVN IV

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA THẦY THUỐC.