Zinenutri là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Zinenutri
Giá kê khai 3000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Kẽm gluconat

  -  

10mg

Dạng Bào Chế Thuốc cốm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói hộp 20 gói x 1,5 gam
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm 3/2

10 Công Trường Quốc Tế, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2

Số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai 19/05/2015
Đơn vị kê khai SYT TP Hồ Chí Minh
Quy cách đóng gói Hộp 20 gói x 1,5g

Rx THUỐC BÁN THEO ĐƠN

ZineNutri

Thuốc bột cốm

CÔNG THỨC: Cho 1 gói 1,5 g

Kẽm Gluconat…………………………….77,1 mg

Tương đương Kẽm ……………………...10,0 mg

Tá dược: Avicel 101, Mannitol, Đường trắng, Acid Citric, Saccharin, Povidon K30, Hương Tutti fruity, Areosil, Nước tinh khiết.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ: 

DƯỢC LỰC HỌC: 

Kẽm là chất cần thiết cho một số chức năng miễn dịch, đặc biệt trong hoạt động của lympho T ngoại vi, giảm thiểu hụt kẽm gây ra teo tuyến ức, giảm quá mẫn muộn, giảm số lượng lympho T ngoại vi, giảm tăng sinh đáp ứng của lympho T với phytohemagglutinin (PHA), giảm hoạt động gây độc tế bào của lympho T, giảm chức năng lymphocyte, giảm hoạt động diệt tế bào tự nhiên, giảm thực bào, giảm chức năng của bạch cầu trung tính và giảm sản xuất kháng thể. Bổ sung kẽm có thể khôi phục chức năng miễn dịch ở những người thiếu kẽm. Không có bằng chứng cho thấy bổ sung kẽm sẽ làm tăng phản ứng miễn dịch ở những người không thiếu kẽm. Ngược lại, kẽm liều cao có thể ức chế miễn dịch.

Cơ chế của các tác dụng trên miễn dịch của kẽm chưa được hiểu rõ. Một trong những nguyên nhân có thể do kẽm giúp ổn định màng, điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình truyền tin hiệu liên quan đến miễn dịch trung gian tế bào. Kẽm tham gia vào quá trình truyền tín hiệu. Kẽm cũng có thể ảnh hưởng đến biểu hiện gen bằng cách ổn định cấu trúc của các yếu tố phiên mã miễn dịch khác nhau. Cảm ứng cytokine của kẽm cũng có thể do tương tác trực tiếp của kẽm với monocyt. Kích thích của kẽm với lympho T xuất hiện thông qua tăng monocyt IL-1 và tiếp xúc tế bào-tế bào. Nồng độ kẽm cao ức chế sự gia tăng lympho T bằng cách chen enzyme kinase của receptor của IL-1 type 1. Việc hoạt hóa lympho T phụ thuộc nồng độ kẽm trong máu.

Kẽm cũng liên quan đến sự hình thành tinh trùng và sự chuyển hóa của testosterone. Thiếu kẽm dẫn đến giảm tinh trùng. Rất ít bằng chứng cho thấy sự bổ sung kẽm có ảnh hưởng đến sự sản xuất tỉnh trùng ở những người không thiếu kẽm. Cơ chế của giả định mối liên quan giữa kẽm và thoái hóa điểm vàng liên quan tuổi tác là chưa được kiểm chứng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: 

Hấp thu: 

Kẽm được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu của kẽm có thể bị giảm bởi một số thực phẩm nhất định, có thể làm giảm hấp thu 20-30%. Nhìn chung, khoảng 20% kẽm hấp thu qua đường tiêu hóa phụ thuộc vào dạng muối. Mức độ hấp thu cũng khác nhau với từng cá thể. Nồng độ đỉnh của huyết tương đạt được khoảng 2 - 3 giờ sau khi uống. 

Phân bố: Phân bố khắp cơ thể nhưng nhiều trong xương, cơ quan sinh sản nam, tóc, mắt, thấp hơn trong cơ bắp, thận, gan. Liên kết cao với protein huyết tương, đặc biệt là Albumin. Không có dữ liệu về thể tích phân bố. 

Thải trừ: Khoảng 90% đào thải qua ruột và 2% thải qua nước tiểu. Tương quan giữa nồng độ kẽm và các thông số dược động học không ổn định. Không có dữ liệu về thời gian bán thải của kẽm. Không có dữ liệu về sinh khả dụng của kẽm gluconat. 

CHỈ ĐỊNH:

Chỉ định trong trường hợp: 

- Bổ sung kẽm ở các bệnh có liên quan đến thiếu hụt kẽm là nghiện rượu, hội chứng kém hấp thu, các bệnh đường ruột, viêm da đầu chỉ, mụn trứng cá, chán ăn tâm thần, bỏng nhiệt.

- Bổ sung kẽm ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, tiêu chảy, chậm lành vết thương, thiếu máu, quáng gà.

CHỈ ĐỊNH:

- Không dùng điều trị cho phụ nữ có thai.

- Người nhạy cảm với sulfamid.

- Suy gan thận hay tuyến thượng thận trầm trọng.

- Tiền căn có bệnh sỏi thận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN :

Hiếm khi xảy ra cảm giác khó chịu trong dạ dày và thường kéo dài vài ngày đầu dùng thuốc, sau đó sẽ giảm dần.

Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Dùng cùng tetracyclin, ciprofloxacin, các chế phẩm có chứa sắt, đồng sẽ làm giảm hấp thu kẽm.

THẬN TRỌNG :

+ Tránh dùng trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

+ Uống kẽm nên cách xa các thuốc có chứa calci, sắt, đồng khoảng 2 - 3 giờ để ngăn ngừa tương tranh có thể làm giảm sự hấp thu của kẽm.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ có thai chỉ bổ sung dinh dưỡng, không dùng liều điều trị.

Phụ nữ cho con bú sử dụng được.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không ảnh hưởng.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ: Chưa có thông tin

LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG:

- Nên bổ sung kẽm cho trẻ ngay sau khi bị tiêu chảy trong vòng 10- 14 ngày:

+ Trẻ từ 2 - 6 tháng tuổi: 10 mg kẽm/ngày (tương đương 1 gói), chia làm 3 lần/ngày.

+ Trẻ từ 6 tháng - 5 tuổi: 20 mg kẽm/ngày (tương đương 2 gói), chia làm 3 lần/ngày.

- Trẻ trên 5 tuổi: 20 - 40 mg kẽm/ngày (tương đương 2 - 4 gói), chia làm 3 lần, tùy theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Kết hợp bù nước bằng ORS, tăng cho trẻ ăn hoặc cho trẻ bú mẹ.

- Ngứa và điều trị viêm phổi ở trẻ em suy dinh dưỡng: 20 mg kẽm/ngày (tương đương 2 gói), chia làm 3 lần/ngày. 

- Chứng chán ăn tâm thần: 20 mg kẽm/ngày (tương đương 2 gói), chia làm 3 lần/ngày.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 20 gói x 1.5 g.

BẢO QUẢN: Để ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG : 36 tháng kể từ ngày sản xuất

- Thuốc bột cốm ZINENUTRI đạt theo Tiêu Chuẩn Cơ Sở.

- Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

- Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.