Zincap 500 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Zincap 500
Giá kê khai 5000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil)

  -  

500mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 30 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 5 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150

112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150

112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai 07/10/2014
Đơn vị kê khai XN DP 150
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 5 viên

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

ZINCAP 500

Viên nén dài bao phim            

THÀNH PHẦN:

Cefuroxim…………………………500 mg

( tương đương với cefuroxim axetil………………………….601,3 mg)

Avicel, Croscarmellose natri, Aerosil, Lauryl sulfat natri, DST, Polyplasdon XL,  Bột Talc, Magnesi stearat, Hydroxy propylmethyl cellulose, Polyethylen glycol 6000, Titan dioxyd……v.đ… 1 viên nén dài bao phim.

*Dược lực học:

- Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu.

- Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết ba-lactamase/ Cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dươngGram âm.

*Dược động học:

- Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn. 

- Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch.

- Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng- não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.

- Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận.

- Sinh khả dụng trên người lớn là 37% (dùng khi đói), 52% (dùng khi có thức ăn). Nồng độ đỉnh liều đối với liều 500mg là 7mcg/ml đạt được sau 2-3 giờ, AUC 27,4 mcg-h/mL; Thể tích phân bố là 9,3 - 15,&1/1,75m2, gắn kết 33-50% với protein huyết tương. 

- Khuyến cáo: Không nên dùng dạng viên nén nghiền nhỏ cho trẻ nhỏ (dưới 13 tuổi) vì sinh khả dụng Cefuroxim dạng viên nén và dạng bột pha hỗn dịch khác nhau.

CHỈ ĐỊNH:

- Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

- Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

- Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên,chỉ nên dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần thiết.

- Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban. 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Thường gặp: ỉa chảy, ban da dạng sần.

- Ít gặp: phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida; tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính;  buồn nôn, nôn; nổi mày đay, ngứa, tăng creatinin trong huyết thanh.

- Hiếm gặp: sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Jonson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết,creatinin huyết, viêm thận kẽ, cơn co giật, đau đầu, kích động, đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG: cho người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên

- Cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sỹ điều trị, thông thường người lớn : uống 1⁄2 viên/ lần, ngày 2 lần, có thể lên tới 2 viên/ ngày.

- Uống liều duy nhất 2 viên trong bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng, hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ. 

- Uống 1 viên /lần, ngày 2 lần, trong 20 ngày trong bệnh Lyme mới mắc.

- Đối với bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g/ ngày.

THẬN TRỌNG:

- Thận trọng với người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác. 

- Những người có bệnh đường tiêu hóa.

- Ở những bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa, kiểm tra thận khi điều tra bằng Cefyroxim. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể tác dụng bất lợi đến chức năng thận.

- Chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần thiết.

TƯƠNG TÁC THUỐC: 

- Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng thuốc cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid, kháng histamin H2 vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.

- Probenecid làm tăng tác dụng của cefuroxim. 

- Aminoglycosid làm tăng độc tính ở thận.

QUÁ LIỀU:

- Quá liều: Gây buồn nôn, nôn, và ỉa chảy. Ở người suy thận có thể gây co giật.

- Xử trí: Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. 

- Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: không ảnh hưởng

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA THẦY THUỐC

- Hạn dùng : 30 tháng, kể từ ngày sản xuất

- Bảo quản : Để nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

- Tiêu chuẩn : Tiêu chuẩn cơ sở

TRÌNH BÀY:

Hộp 2 vỉ x 5 viên nén dài bao phim

Hộp 1 vỉ x 10 viên nén dài bao phim