Hydrite là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hydrite
Giá kê khai 2354
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Natri clorid   -   520 mg Natri citrat   -   580 mg

Kali clorid   -   300 mg glucose khan   -   2,7 g

Dạng Bào Chế Bột pha dung dịch uống
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Bìa kẹp 2 gói, Hộp 20 gói, 30 gói, 50 gói, 100 gói x 4,1g
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty Sản Xuất

2,7 g - Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Công ty Sản Xuất

Tiêu Chuẩn

580 mg - 300 mg

Ngày kê khai 30/12/1899
Đơn vị kê khai SYT Bình Dương
Quy cách đóng gói  Bìa kẹp 2 gói, Hộp 20 gói, 30 gói, 50 gói, 100 gói x 4,1g

Hydrite
GÓI BỘT BÙ MUỐI - NƯỚC BẰNG ĐƯỜNG UỐNG
THEO KHUYẾN CÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI


THÀNH PHẦN
Mỗi gói chứa:
Natri Clorid : 520mg
Natri Citrate : 580mg
Kali Clorid : 300mg
Glucose khan : 2,7mg
Tá dược: Saccharin Sodium
Nồng độ điện giải tương đương trong 1 gói Hydrite/200ml
Natri : 75 mmol/l
Kali : 20 mmolA
Clorid : 65 mmol/
Citrate : 10 mmol/
Glucose : 75 mmolA
Khuyến cáo mới nhất của WHO/UNICEF
Natri : 75 mmol/l
Kali : 20 mmolA
Clorid : 65 mmol/
Citrate : 10 mmol/
Glucose : 75 mmolA
Công thức trên phù hợp với khuyến cáo mới nhất của WHO (Tổ chức y tế thế giới) và UNICEF (Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc) về dung dịch bù nước bằng đường uống.
CHỈ ĐỊNH
Dùng trong điều trị mất nước do tiêu chảy ở trẻ em và người lớn.
Dùng để thay thế nước và chất điện giải mất trong các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, hay tiêu hao do biến dưỡng như khi luyện tập nặng nhọc và chơi thể thao.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I. MẤT NƯỚC DO TIÊU CHẢY
A. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MẤT NƯỚC


B. UỐNG BÙ NƯỚC
Hướng dẫn: Pha 1 gói vào 1 ly 200 ml nước đun sôi để nguội
* PHÒNG NGỪA MẤT NƯỚC (PHÁC ĐỒ A)
Cho bệnh nhân uống dung dịch Hydrite" càng nhiều càng tốt theo khả năng cho đến khi    ngừng tiêu chảy.
Liều trung bình 10 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 10 ml để được thể tích trung bình(ml) của dung dịch Hydrite cần bù sau mỗi lần đi tiểu phân lỏng
Cho thêm các loại dịch khác chẳng hạn như nước đung sôi để nguội, nước cơm, canh rau, súp thịt gà, nước dừa tươi, Yacurt(sữa chua), nước ép trái cây ( không thêm đường)
TIẾP TỤC ĂN NẾU DUNG NẠP TỐT. TIẾP TỤC CHO BÚ.

(Bù mất nước từ nhẹ đến vừa)
Liều trung binh 75 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 75 ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite cần cho trong 4 giờ đầu
Tiếp tục cho bú ngay cả trong lúc thực hiện biện pháp bù nước.
Sau 4 giờ, đánh giá lại bệnh nhân dựa trên bảng đánh giá mức độ mất nước và chọn phác đồ điều trị thích hợp.
~ Nếu không còn dấu hiệu mất nước, chuyển sang Phác Đồ A.
~ Nếu còn các dấu hiệu mất nước, lập lại Phác Đồ B và tiếp tục đánh giá lại bệnh nhân thường xuyên.
~ Nếu xuất hiện các dấu hiệu mất nước nặng, chuyển bệnh nhân đến bệnh viện ngay để khẩn cấp bù nước qua đường tĩnh mạch
(Phác Đồ C).
Tuy nhiên, trường hợp bất thường này hiếm gặp, chỉ xảy ra khi bệnh nhân không uống được hoặc uống rất ít dung dịch Hydrite* đồng thời tiêu chảy nhiều và liên tục.
Sau khi hoàn tất quá trình bù nước, nếp véo da sẽ trở lại bình thường, bệnh nhân bớt khát nước, đi tiểu được và không bị kích thích vật vã nữa.
TIẾP TỤC CHO ĂN, CHO BÚ NHƯ BÌNH THƯỜNG (NẾU DUNG NẠP TỐT) SAU 4 GIỜ ĐẦU BÙ NƯỚC.
II. MẤT NƯỚC KHÔNG DO TIÊU CHẢY:

Uống dung dịch Hydrite* từng ngụm theo khả năng trong các trường hợp sau:
~ Trẻ sốt cao, sốt xuất huyết (độ I, Il, Ill nếu bé uống được), kém ăn uống trong lúc bị bệnh, nôn ói, bỏng.
- Để đề phòng mất nước và điện giải trong khi hoạt động thể lực (như vận động viên, những người làm việc lâu trong môi trường nắng nóng...).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
~ Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm hoặc nếu bạn rối loạn dung nạp glucose.
~ Suy thận cấp
~ Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.
THẬN TRỌNG
~ Cần tuân theo đúng cách pha và lượng dung dịch cho uống như đã đề nghị tuỳ theo cân nặng và/hoặc lứa tuổi bệnh nhân và mục đích sử dụng (phòng ngừa hoặc điều trị mất nước) để tránh thấp liều hay quá liều.
~ Pha gói Hydrite  ngay trước khi dùng. Nếu không để tủ lạnh, 1 giờ sau khi pha, dung dịch còn thừa nên đổ bỏ. Nếu để tủ lạnh dung dịch Hydrite* pha xong có thể được giữ để uống trong 24 giờ, sau đó thì không nên dùng nữa.
~ Dùng nước nguội để pha gói Hydrite . Sau khi pha không bao giờ đun sôi dung dịch Hydrite
~ Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: không.
PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Gó thể dùng được cho phụ nữ mang thai, cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Không có tác dụng phụ nếu theo đúng cách pha, thể tích nước pha và cho uống dung dịch đúng liều lượng.
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri huyết (hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao...) khi uống dung dịch Hydrite đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim).
Điều trị tăng natri huyết: truyền tĩnh mạch huyết trương và cho uống nước.
Điều trị thừa nước : ngừng cho uống dung dịch Hydrite và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc này không tương tác với thức ăn hoặc thuốc khác. Nên báo cho bác sĩ biết các thuốc bạn đang dùng
TRÌNH BÀY :
Hộp 30 gói x 4,1 gam,hộp 50 gói x 4,1 gam, hộp 100 gói x 4,1 gam
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC
Hạn dùng : 24 tháng kể từ ngày sản xuất
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ