Hybru là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hybru
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Hydrocortison   -   100mg

Dạng Bào Chế Bột pha tiêm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ và Hộp 10 lọ
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 32
Công ty Đăng ký

Brawn Laboratories Ltd

Delhi Stock Exchange Building 4/4B Asaf Ali Road, New Delhi 110002 - India

Công ty Sản Xuất

Brawn Laboratories Ltd

13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana. - India

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HYBRU

(Hydrocortisone Sodium Succinate For Injection 100mg)


THÀNH PHẦN:
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Hoạt chất: Hydrocortisone Sodium Succinate tương đương với Hydrocortisone 100mg
Tá dược: Không có
DƯỢC LỰC HỌC:
Hydrocortison là corticoid tiết từ vỏ thượng thận, thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch. Kem và mỡ hydrocortison 1% được dùng chữa các bệnh viêm da không nhiễm khuẩn và cũng được dùng cho da bỏng do nhiệt, nhưng không nhiễm virus, vi khuẩn hay nấm bệnh. Hydrocortison sucinat, tan trong nước, được thủy phân nhanh thành hydrocortison hoạt tính nhờ esterase trong máu.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Sau khi tiêm bắp, natri succinat tan trong nước hấp thu nhanh và hoàn toàn, còn hydrocoetison còn chức năng rượu tự do và các ester tan trong lipid hấp thu chậm. Nửa đời sinh học của
hydrocortisone khoảng 100 phút. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.
Sau khi hấp thu, hydrocortison chuyển hóa ở gan và hầu hết các mô trong cơ thể thành dạng hydro hóa và giáng hóa như tetrahydrocotion và tetrahydrocortisol. Các chất này được bài tiết
qua nước tiểu, chủ yếu đưới đạng liên hợp glucuronic và một lượng nhỏ dưới dạng không biến đổi.
CHỈ ĐỊNH:
Liệu pháp thay thế: Hydrocortison thường là cortieosteroid được lựa chọn để điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản lượng thận
bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục). Liệu pháp tiêm bắp hoặc tĩnh mạch thường dành cho người bệnh không uống được thuốc hoặc trong tình huống cấp cứu, khi cần phải có tác dụng nhanh, như ở người bị suy thượng thận cấp (do cơn Addison hoặc sau cắt bỏ tuyến thượng thận, do ngừng thuốc đột ngột liệu pháp corticosteroid hoặc do tuyến thượng thận không đáp ứng được với stress gia tăng ở các người bệnh đó) và ở một số trường hợp cấp cứu do dị ứng: trạng thái hen và sốc, đặc biệt sốc phản vệ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Người bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt trong lao tiến triển), nhiễm virus (thủy đậu, zona, herpes giác mạc), nhiễm nấm bệnh hay kí sinh trùng chỉ được dùng glucocorticoid sau khi đã được điều trị
bằng các thuốc chống nhiễm các bệnh kể trên.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Cách dùng:
Thuốc được dùng để tiêm bắp tay hay tiêm tĩnh mạch, sử dụng dung môi hòa tan là 2ml dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%.
Liều lượng cho trẻ bé và trẻ em phải dựa trên mức độ nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh với thuốc hơn là chỉ dựa vào tuổi, thể trọng và diện tích cơ thể. Sau khi đã đạt được đáp
ứng mong muốn, nên giảm dẫn liều lượng đến liều thấp nhất để duy trì đáp ứng lâm sàng thỏa đáng. Nếu dùng thuốc trong thời gian dài, khi ngừng thuốc phải ngừng dần dần.
Liều lượng:
Suy dương thận cấp: Liều đầu tiên 100mg, lặp lại cách 8 giờ 1 lần. Liều này thường giảm dần trong 5 ngày để đạt liều duy trì 20 đến 30mg/24 giờ.
Hen nặng cấp (trạng thái hen):Liều thông thường tiêm tĩnh mạch: 100mg cho đến 500mg hydrocortison, lặp lại 3 hoặc 4 lần trong 24 giờ, tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh.
Trẻ em cho tới 1 năm tuổi: 25mg; 1-5 tuổi: 50mg: 6-12 tuổi: 100mg.
Truyền dịch và điện giải khi cần để điều chỉnh bất cứ rối loạn chuyển hóa nào.
Sốc nhiễm khuẩn: Liều rất cao ban đầu tiêm tĩnh mạch 1g, nhưng lợi ích còn chưa rõ ràng. Khi sốc nguy hiểm đến tính mạng, có thể tiêm 50mg/kg ban đầu và tiêm lặp lại sau 4 giờ và/hoặc mỗi 24 giờ nếu cần. Liệu pháp liều cao được tiếp tục đến khi tình trạng người bệnh ổn định và thường không nên tiếp tục dùng quá 48-72 giờ để tráng tăng natri huyết.
Sốc phản vệ : Bao giờ cũng phải tiêm adrenalin đầu tiên và sau đó có thể tiêm tĩnh mạch hydrocortison với liều 100-300 mg.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Trong điều trị glucocorticoid dài ngày, ADR phổ biến nhất là trạng thái cushing và chứng loãng xương ở một mức độ nào đó. Ngược lại, ADR rất hiếm xảy ra với liệu pháp tiêm liều cao ngắn ngày.
Thường gặp, ADR> 1/100
Cơ xương: Loãng xương, teo cơ
Nội tiết: Hội chứng dạng Cushing ở một mức độ nào đó, chậm lớn ở trẻ em; không đáp ứng thứ phát của vỏ thượng thận và tuyến yên, đặc biệt trong thời gian stress, như khi bị chấn thương, phẫu thuật hoặc bị bệnh, tăng cân.
Ít gặp, 1/100 Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, chảy máu vết loét, loét ruột non...
Rối loạn tâm thần: Hưng phấn quá độ, lú lẫn, trầm cảm khi ngừng thuốc.
Hiếm gặp, ADR<1/100
Phản ứng ở da: Viêm da tiếp xúc, teo da, chậm lành sẹo.
Miễn dịch: Phản ứng miễn dịch, phản ứng dạng phản vệ kèm theo co thắt phế quản.
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn “cơ hội”. Nếu cần, phải dùng kháng sinh.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
THẬN TRỌNG :
Khi dùng cho trẻ nhỏ trên một diện tích rộng của thân thể, đặc biệt nếu dùng thời gian dài, th phải quan tâm đến nguy cơ ức chế trục hạ đôi - tuyến yên - thượng thận, gây tác dụng không mong muốn toàn thân. Khi dùng liều cao, cần rất thận trọng ở người bệnh bị loãng xương, mới nối ruột, loạn tâm thân, loét dạ dày tá tràng, lao, tăng huyết áp do đái tháo đường, suy tim và ở trẻ em đang lớn.
Không bao giờ được dùng glucocorticoid trong nhiễm khuẩn đang tiến triển, trừ trường hợp đã dùng thuốc chống nhiễm khuẩn trước đó. Mặt khác, vẫn có nguy cơ làm tăng nhiễm khuẩn do bị
ức chế miễn dịch khi dùng glucocorticoid.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Dùng đồng thời corticoid với các thuốc barbiturat, carbamazepin, phenytoin, primidon, rifampicin, thì corticoid bi tăng chuyển hóa và giảm tác dụng.
Khi dùng đồng thời corticoid với các thuốc lợi tiểu làm giảm kali, như các thiazid, furosemid thì càng tăng sự thiếu hụt kali.
Dùng đồng thời corticoid và các thuốc chống viêm không steroid sẽ làm tăng tỷ lệ chảy máu và loét dạ dày -tá tràng.
Corticosteroid cũng làm thay đổi đáp ứng của người bệnh với các thuốc chống đông máu.
Corticosteroid làm tăng nhu cầu thuốc chống đái tháo đường và thuốc chống tăng huyết áp.
Corticosteroid có thê làm giảm nồng độ salieylat trong huyết thanh và làm giảm tác dụng của thuốc chống muscarin trong bệnh nhược cơ.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Thời kỳ mang thai:

Thử trên động vật, glucocorticoid có tác dụng có hại trên thai nhi. Tuy nhiên, các kết quả này không tương ứng ở người. Dù vậy, dùng thuốc kéo dài, liều cao sẽ gây nguy cơ ức chế vỏ thượng thận của thai. Dùng trước khi chuyển dạ, glucocorticoid có tác dụng bảo vệ chống lại hội chứng suy hô hấp rất nguy hiểm cho trẻ đẻ non. Điều trị hen cho người mang thai nên phối hợp glucocorticoid, vì bản thân hen là một nguy cơ lớn đối với thai.
Thời kỳ cho con bú:
Hydrocortison bài tiết qua sữa, gây nguy cơ cho trẻ nhỏ, thậm chí ngay cả với liều bình thường.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Chưa có tài liệu liên quan.
QUÁ LIỀU:
Rất hiếm gặp quá liều gây nên ngộ độc cấp hoặc gây chết. Trong các trường hợp quá liều, không có thuốc đối kháng điển hình, chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
ĐÓNG GÓI:
Hộp 10 lọ và hộp 1 lọ
BẢO QUẢN:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG:
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã hết hạn sử dụng
* Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc
* Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
* Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc
* Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em
Sản xuất bởi:
BRAWN LABORATORIES LTD
13, New Industrial Township, Faridabad - 121001, Haryana - India