Hwazim Inj là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hwazim Inj
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Ceftazidim   -   1g

Dạng Bào Chế Bột pha tiêm
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 lọ
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 32
Công ty Đăng ký

Hana Pharm. Co., Ltd.

301, Bando B/D, 946-18, Doguk-Dong, Kangnam-Ku, Seoul - Hàn Quốc

Công ty Sản Xuất

Hwail Pharmaceutical Co., Ltd.

454-3, Mongnae-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do - Hàn Quốc

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Hwazim Inj.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Neu cần thêm thông tin, xin hỏi ỷ kiến bác sỹ.

[Tên thuốc] Hwazim Inj.

[Thành phần Ị Mỗi lọ chứa:

Hoai chất: ceftazidim............................................ 1g

Tá dươc: natri carbonat

[Dạng bào chế] Bột pha tiêm.

[Quy cách đóng gói] hộp chứa 10 lọ bột pha tiêm.

[Đặc tính dưọc lực học]

Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta - lactamase cùa vi khuẩn trừ enzym cùa Bacteroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác.

Phổ kháng khuẩn:

Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas (P. aeruginosa), E. coli, Proteus (cả dòng índol dương tính và âm tính), Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella, Hemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoea và Neisseria meningitidis. Một số chùng Pneumococcus, Moraxella catarrhal is,Streptococcus tan máu beta, (nhóm A, B, c và G lancefield)Streptococcus viridans. Nhiều chùng Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với ceftazidim.

Kháng thuốc:

Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta - lactamase qua trung gian nhiễm sắc thề (đặc biệt đối với PseudomonastSpp., EnterobacterKlebsiella).

Ceftazidim không có tác dụng với Staphylococcus aureusraethicilin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteriodes fragil is, Campylobacter spp., Closfiiiaium difficile.

[Dược động học|

- Hấp thu

Nồng độ tối đa Cmax tương ứng sau khi đưa các liều khác nhau cùa ceftazidim như sau:

 

Tiêm bắp

(sau 1h)

Tiêm tĩnh mạch

(sau 5 phút)

Truyền tĩnh mạch không liên tục (sau 20-30 phút)

0,5g

18mg/l

45mg/l

40mg/l

1g

39mg/l

90mg/l

70mg/l

2g

 

170mg/l

170mg/l

Nói chung, nồng độ trong huyết tương 8 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 500 mg hoặc hơn ceftazidim vượt quá 2 mg/l. Sau các liều tiêm tĩnh mạch 1 g và 2g mỗi 8 giờ trong 10 ngày, không có bằng chứng tích lũy cùa ceftazidim trong huyết thanh cùa các bệnh nhân có chức nâng thận bình thường.

  • Phân bố:

Dưới 10% ceftazidim liên kết với protein huyết tương và mức độ liên kết độc lập với nồng độ thuốc trong máu. Nồng độ ceftazidim vưọt quá nồng độ ức chế tối thiểu trong hầu hết các mô như xương, tim, mật, đờm, thủy dịch, dịch màng phổi và dịch màng bụng. Ceftazidim đi qua hàng rào máu não với nồng độ thấp, nồng độ điều trị khoảng 4-20mg/l nhưng đạt nồng độ cao hơn khi màng não bị viêm.

-Thải trừ:

Khoảng 80-90% liều của ceftazidim được đào thải qua thận ở dạng không đổi trong 24h, dẫn đến nồng độ thuốc cao trong nước tiểu.

Với các bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải cùa ceftazidim là 2h sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

[Chỉ định]

Ceftazidim được chi định trong điều trị nhiễm khuẩn bởi những chủng nhạy càm cùa các vi khuẩn được trình bày ở phần dược lực học và chi khi liệu pháp tiêm là thực sự cần thiết:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở các bệnh nhân xơ nang.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Dự phòng phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua ngã niệu đạo.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương, khớp.
  • Nhiễm khuẩn đường mật.
  • Nhiễm trùng 0 bụng.
  • Nhiễm khuẩn liên quan đên thẩm phân phúc mạc.
  • Viêm màng não do vi khuẩn Gram (-) ái khí.

[Liều lượng và cách dùng)

Liều dùng cho bênh nhân có chức năng thân bình thường:

Liều lượng chính xác và đường dùng phụ thuộc độ tuổi, tình trạng bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, và tính nhạy cảm của các sinh vật gây bệnh.

  • Người lớn: Có thể dùng từ 1-6 g/ngày, mỗi lần cách nhau 8-12h. Trong phần lớn các bệnh nhiễm khuẩn, liều 1g mỗi 8h hoặc 2g mỗi 12h được khuyến cáo. Trong các bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu hoặc nhiễm khuẩn ít nghiêm trọng, liều 500mg-1g mỗi 12h. Trưòng hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có kèm suy giảm miễn dịch, nên dùng liều 2g mỗi 8h hoặc liều 3g mỗi 12h.

Trong dự phòng phẫu thuật tuyến tiền liệt, tiêm được xem xét giai đoạn bỏ ống thông.

  • Người cao tuổi: Đây là độ tuổi suy giảm chức năng thanh thải thuốc, do đó không vượt quá 3g/24h.

Bệnh nhân xơ nang: Viêm phổi nặng có thể được chi định liều cao từ 100-150mg/kg/24h, chia làm 3 lần mỗi ngày. Liều tối đa: 9g/ ngày.

Trẻ trên 2 tháng tuổi liều từ 30-100mg/kg/24h, chia làm 2 hoặc 3 lần đưa thuốc. Liều 150mg/kg/24h (tối đa 6g/24h) có thể đưa cho trẻ trong trường hợp suy giảm miễn dịch hoặc

Liều dùng cho bệnh nhân suy làm chức năng thận:

Ceftazidim hầu như thải trừ qua thận nên cần thiết phải giảm liều khi độ thanh thải creatinin giảm dưới 50ml/phút. Ở người lớn suy thận, liều ban đầu là 1g và sau đó dùng liều duy trì thích hợp như bảng dưới đây:    

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Nồng độ creatinin huyết tương (mg/dl)

Liều khuyến cáo (g)

Tần suất đưa liều

(giờ)

50-31

1,7-2,3

1

12

30-16

2,3-4,0

1

24

15-6

4,0-5,6

0,5

24

<5

>5,6

0,5

48

Đổi với những bệnh nhân suy thận và nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng thêm 50% so với bàng trên, tuy nhiên khuyến cáo nồng độ đáy của ceftazidim (Ctrough) không nên vượt quá 40mg/lít. Trẻ em suy thận, độ thanh thải creatinin nên được điều chình theo cả diện tích bề mặt cơ thể hoặc khối lượng cơ để từ đó giàm liều so với người lớn.

Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Thời gian bán thài cùa ceftazidim trong phạm vi chạy thận nhân tạo từ 3-5h, do đó liều duy trì thích họp cần đưọc lặp lại theo từng chu kỳ chạy thận.

Đối với bệnh nhân thẩm phân phúc mạc: Liều ban đầu có thể là lg, tiếp theo là 500mg mỗi 24h. Ngoài ra nếu cỏ nhiễm trùng phúc mạc ceftazidim có thề được kết hợp vào đích lọc máu (125­-250 mg cho 2 lít dịch lọc).

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:

Không cần chỉnh liều nếu không có suy thận đi kèm.

  • Cách pha dung dịch tiêm

Với tiêm bắp: Hòa tan trong 3,0 ml nước cất tiêm hoặc dung dịch tiêm lidocain 0,5% hay 1%. Lắc kĩ.

Với tiêm tĩnh mạch: Hòa tan trong 10,0 ml nước cất tiêm, hoặc dung dịch NaCl 0,9%, hoặc dextrose 5%. Lắc kĩ.

Dung dịch sau khi hòa tan không được chứa dị vật có thể quan sát được bằng mắt thường.

Cách tiêm

Ceftazidim có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng vài phút hoặc tiêm bắp sâu vào các cơ lớn như cơ mông, đùi.

  • Cách pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch: 1g thuốc pha trong 50-100 ml một trong các dung dịch dưới đây để đạt được nồng độ 10-20 mg/ml.
  • Dung dịch NaCl 0,9%
  • Nước cất tiêm.

• Dung dịch Dextrose 5%

Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn vủa Bác sĩ.

Chống chỉ định                                                                '

Ceftazidim chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với ceftazidim hoặc có tiền sừ dị ứng với nhóm kháng sinh penicilin và cephalosporin.

Ceftazidim khi pha với lidocain không-được sử dụng trong các trường hợp:

  • Đường tĩnh mạch.
  • Trẻ dưới 30 tháng tuổi.
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn càm với hỗn hợp này.
  • Bệnh nhân suy tim nặng

Thận trọng

Như các kháng sinh betalactam khác, trước khi sử dụng cho bệnh nhân cần kiểm tra phản ứng quá mẫn vói thuốc, nểu có phản ứng dị ứng xảy ra cần ngừng thuốc.

Vì ceftazidim có phổ kháng khuẩn rất rộng nên cần lưu ỷ tiền sù bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là đại tràng.

Việc sừ dụng kéo dài ceftazidim cỏ the dẫn đến sụ phát triển quá mức cùa các chùng không nhạy cảm như Candida spp., Enterococci do đó có thể phải gián đoạn điều trị hoặc có biện pháp thích hợp khắc phục.

Lưu ý về trưòng hợp suy thận, đặc biệt là những bệnh nhân dùng liều cao.

Ceftazidim có thể làm giảm thời gian prothrombin, cần theo dõi thời gian prothrombin ờ người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K. Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.

[Tác dụng không mong muốn]

Các tác dụng không mong muốn thường gặp:

Mẫn cảm: Phát ban, ngứa, sốt.

Gan: Tăng tạm thời AS1 (SGOT), ALT (SGPT), và phosphatase kiềm.

Tại chỗ tiêm: nóng, đỏ, viêm khi tiêm tĩnh mạch, đau, chai cứng,

Các tác dụng không mong muôn ít thường xuyên hơn:

Mẫn cảm: Tê và sốc phản vệ

Thận: tăng tạm thời ure và creatinin

Huyết học: Thiếu máu, bao gồm thiếu máu tán huyết, tăng bạch cầu ưa acid, giảm tổng bạch cầu, giảm tiểu cầu

Tiết niệu sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida âm đạo.

Đường tiêu hóa: Tiêu cháy, buồn nôn và ói mữa.

Tâm thần: Bệnh nhân có thể có lẫn lộn tạm thời.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

[Tương tác thuốc]
Thuốc kháng sinh aminoglyeosid và thuốc lợi tiểu: Độc tính trên thận đã được báo cáo khi dùng đồng thời cephalosporin và các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh, chẳng hạn như furosemid. Chức năng thận nên được theo dõi cẩn thận, đặc biệt là nếu dùng liều cao aminoglyeosid hoặc nếu điều trị kéo dài, vì độc tính trên thận của thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc nếu điều trị kéo dài, vì độc tính cao trên thận của thuốc kháng sinh aminoglycosid.

Kháng sinh khác: In vitro, chloramphenicol đã được chứng minh là đối kháng với ceftazidim và các cephalosporin khác. Mối liên quan lâm sàng của phát hiện này chưa rõ ràng, nhưng nếu đồng thời dùng ceftazidim với chloramphenicol, khả năng của đối kháng cần được xem xét.

Ảnh hưởng tới các thử nghiệm phòng thí nghiệm:

Ceftazidim không ảnh hưởng đến kết quả đo đường niệu bằng xét nghiệm enzym. Ảnh hưởng trên thử nghiệm với các phương pháp giảm đồng (Benedict, Febling, Clinitest) có thể được quan sát thấy.

Ceftazidim không ảnh hưởng đến các xét nghiệm picrat kiềm định lượng creatinin. Thử nghiệm Coombs dương tính giả có thể được nhìn thấy trong khi điều trị với cephalosporin.

[Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú]

Phụ nữ có thai

Chưa có báo cáo về khả năng gây quái thai của ceftazidim nhưng cũng chưa đủ nghiên cứu về tính an toàn cùa ceftazidim khi dùng cho phụ nữ có thai, do đó cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong những tháng đầu thai kỳ. Tham khảo ý kiến bác sỹ và cân nhắc lợi ích nguy cơ trước khi dùng.

Phụ nữ cho con bú

Ceftazidim thải trừ qua sữa mẹ ở nồng độ thấp. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

[Ảnh hướng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc]

Chóng mặt có thề xảy ra khi sử dụng thuốc, do đó thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc

[Quá liều và xử trí]:

Triệu chứng quá liều thể nghi ngờ khi viêm, đau và viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm.

Quá liều hoặc dùng liều lượng lớn khi bệnh nhân có suy thận có thể dẫn đến di chứng thần kinh bao gồm chóng mặt, rối loạn cảm xúc, nhức đầu, co giật, bệnh não và hôn mê. Xét nghiệm bất thường thể xảy ra sau khi quá liều bao gồm nồng độ cao creatinin, tăng men gan vá bilirubin, thư nghiệm Coombs dương tinh, táng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, táng bặõh càu ál toan, giảm bạch cầu và kéo dài thời gian prothrombin.

Các biện pháp chung điều trị triệu chứng và hỗ trọ' nên được thực hiện, cùng vói các biện pháp cụ thể để kiểm soát bất kỳ cơn co giật. Trong trường họp quá liều trầm trọng, đặc biệt là ở một bệnh nhân bị suy thận, chạy thận nhân tạo kết hợp và lọc máu có thể đưọc xem xét.

Tưong kỵ

Với dung dịch natri bicarbonat: Làm giảm tác dụng thuốc. Không pha ceftazidim vào dung dịch có pH trên 7,5 (không được pha thuốc vào dung dịch natri bicarbonat).

Phối hợp với vancomycin phải dùng riêng vi gây kết tủa.

Không pha lẫn ceftazidim với các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin), hoặc metronidazol. Phải tráng rửa cẩn thận các ống thông và bom tiêm bằng nước muối (natri clorid 0,9%) giữa các lần dùng hai loại thuốc này, để tránh gây kết tủa.                                                                                      /

[Bảo quản] Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng. Dung dịch sau khi pha bảo quản ở ngăn mát ở nhiệt độ 2-8oC

[Hạn dùng] 24 tháng kể từ ngày sàn xuất. Dung dịch sau khi pha chỉ nên dùng sau 24 giờ

ĐỂ THUÓC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM.