Hwaxil Cap. là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hwaxil Cap.
Giá kê khai 3350
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat)   -   500mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 38
Công ty Đăng ký

Pharmaunity Co., Ltd

69-5 Taepyeongno, 2-Ga, Jung-Gu, Seoul - Hàn Quốc

Công ty Sản Xuất

Hwail Pharm. Co., Ltd.

156, Sandan-ro 67 beon-gil, Danwon-Gu, Ansan-Si, Gyeonggi-do - Hàn Quốc

Ngày kê khai 18/01/2018
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược Đồng nai DONAIPHARM
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

 

HWAXIL Cap.

(Cefadroxil monohydrat)
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Neu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ, dược sỹ.

Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ

Tên thuốc: HWAXIL Cap.

Thành phần Mỗi viên nang chứa:

Hoat chất:

Cefadroxil monohydrat........................................................ tương đương cefadroxil 500 mg

Tú dươc: lactose hydrat, magnesi stearat.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Qui cách đóng gói: 10 viên/vỉ x 10 vỉ/hộp.

Dược lực học
Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ I, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bàng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefadroxil là dẫn chất para - hydroxy của cefalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cefalexin. Thử nghiệm in vitro, cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicilinase, các chung Str huyết beta, Streptococcus pneumoniaeStreptococcus pyogenes. Các vi khuầtì^ cảm bao gồm Escherichia colỉ, Kỉeb-sielỉa pneumoniae, Proteus mirabilis 'vàỉ tyioraxella catarrhaỉis. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Tuy nhiên, hiện nay, hầu hết các chủng Enterococcus faecalis (trước kia Ja Streptococcus faecium)Enterococcus faecium đều kháng cefadroxil. Cefadroxil khôi^có tác dụng trên hâu hết các chủng Enterobacter sp., Morganella morganii (trước kia là Protew&fdorganii)p.vulgaris. Cefadroxil cũng không cỏ tác dụng trên hầu hết các chủng Pseudomonas sp. và Acinetobacter calcoacetius (trước đây là MimaHereỉỉea sp.).

Dược động học

Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thụ rất tốt ở đường tiêu hóa. Với liều uống 500 mg hoặc I g, nông độ đình trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 và 30 microgam/ml, đạt dược sau I giờ 30 phút đến 2 giờ. Mặc dầu có nồng độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh cùa cefalexin, nồng độ cùa cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn. Thức ăn không làm thay dồi sự hấp thụ thuốc. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường; thời gian này kéo dài trong khoáng từ 14 đển 20 giờ ở người suy thận. Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 lít/1,73 m2, hoặc 0,31 lít/kg. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ. Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thài trừ trong nước tiểu ờ dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do dó, với liều uống 500 mg, nồng độ đỉnh cùa cefadroxil trong nước tiêu lởn hơn 1 mg/ml. Sau khi dùng liều lg. nồng dộ kháng sinh trong nước tiêu giữ được 20 - 22 giờ trên mức nồng độ ức chế tổì thiểu cho những vi khuẩn gây bệnh đường niệu nhạy cảm. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thâm tách thận nhân tạo.

Chỉ định

Cefadroxil được chi định trong diều trị các nhiễm khuẩn thế nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm:

Nhiễm khuẩn dường tiết niệu: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuân phụ khoa.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phôi và viêm phôi thày, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mù màng phổi, viêm màng phôi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nam lâu, viêm vú. bệnh nhọt, viêm quầng.

Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tùy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương, penicilin vẫn là thuốc ưu tiên được chọn, các kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 chỉ là thuốc được chọn thứ hai để sử dụng.

Ghi chú:

Cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm cua vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần khảo sát chức năng thận ơ người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.

Liều lượng và cách dùng

Cefadroxil được dùng theo đường uống. Có thể giảm bớt tác dụng phụ đường liêu hóa nếu uống thuôc cùng với thức ăn.

Người lớn và trẻ em (> 40 kg): 500 mg - 1 g, 2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.

Hoặc là 1 g một lần/ngày trong các nhiễm khuân da và mô mềm và nhiễm khuẩn dường tiết niệu không biến chứng.

Trẻ em (< 40 kg):                                                                                 

Dưới 1 tuổi: 25-50 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2-3 lẩn. Ví dụ: dùng 125mg mỗi ngày chia làm 2 lần cho trẻ 6 tháng tuổi cân nặng 5 kg hoặc dùng 500 mg mỗi ngày chia hai lần, cho trẻ 1 tuổi cân nặng 10kg.

Từ 1 - 6 tuổi: 250 mg. 2 lần mỗi ngày.

Trên 6 tuổi: 500 mg. 2 lần mỗi ngày.

Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chinh liều dùng như ở người bệnh suy thận.

Người bệnh suy thận: Đối với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khới đầu 500 mg den 1000 mg cefadroxil. Những liều tiểp theo có thê điều chinh theo báng sau:

Thanh thải creatinin

Liều

Khoảng thời gian giữa 2 liều

0-10 ml/phút

500 - 1000 mg

36 giờ

11-25 mì/phút

500 - 1000 mg

24 giờ

26 - 50 ml/phút

500 - 1000 mg

12 giờ

 

Chống chỉ định

Cefadroxil chống chi định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin

Thận trọng

Vì đã thấy có phản ứng quá mần chéo (bao gồm phan ứng sốc phàn vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta - lactam, nên phải có sự thận trọng thích dáng và sẵn sàng có mọi phương tiện đế điều trị phan ứng choáng phản vệ khi dùng cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefadroxil, phan ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỳ lệ thấp.

Thận trọng khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giam chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cân thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ơ người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.

Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chúng không nhạy cảm. Cân theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phai ngùng sử dụng thuốc.

Đã cỏ báo cáo viêm đại tràng giã mạc khi dụng các kháng sinh phổ rộng, vi vậy cần phai quan tâm tới chân đoán này trên những người bệnh bị ỉa cháy nặng có liên quan tới việc sư dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phô rộng cho những người bệnh đường tiêu hóa. đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Chưa đù số liệu tin cậy chứng to dùng phối hợp cefadroxil với các thuốc độc với thận như các aminoglycosid thể làm thay đổi độc tính với thận.

Kinh nghiệm sir dụng cefadroxil cho trè sơ sinh và đe non còn hạn chế. cần thận trọng khi dùng cho những người bệnh này.

Tác dụng phụ

Ước tính thấy tác dụng không mong muổn ờ 6% người được diều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, ỉa chảy.

it gặp. 1/1000 < ADR < Ị/100

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.                                                    ;

Gan: Tăng transaminase có hồi phục.                                                          r

Tiêt niệu - sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngừa biwtah sinh dục. Hiếm gặp. ADR < 1/1000

Toàn thân: Phán ứng phan vệ. bệnh huyết thanh, sốt.

Máu: Giám bạch câu trung tính, giám tiêu câu, thiêu máu tan máu, thư nghiệm Coombs dươntỉ tính.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng giá mạc, rối loạn tiêu hóa.

Da: Ban đó đa hình, hội chứng Stevens - Johnson, pemphigus thông thường, hoại tư biêu bi nhiễm độc (hội chứng Lyells), phù mạch.

Gan: Vàng da ứ mật. tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.

Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.

Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận) đau đầu, tình trạng kích động.

Bộ phận khác: Đau khớp                                                                                  

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng sử dụng cefadroxil. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành diều trị hỗ trợ (duy trì thông khí sử dụng adrenalin, oxygen, kháng histamin, liêm tĩnh mạch corticosteroid).

Các trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý bổ sung dịch chất diện giải, bổ sung protein và uống metronidazol, là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trị viêm đại tràng do C.difficile.
Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có những tác dụng phụ sau khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ờ ruột làm chậm sự hấp thụ cua thuốc này.

Giảm tác dụng: probenecid có thể làm giam bài tiết cephalosporin.

Tăng độc tính: furosemid, aminoglycosid thế hiệp đồng tăng độc tính với thận.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng quá liều cấp tính: phần lớn chi gây buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khà năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chi định.

Bảo vệ đường hô hấp cua người bệnh, thông khí hồ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là diều trị hỗ trợ hoặc giãi quyết triệu chửng sau khi rửa. tẩy dạ dày ruột.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi. việc sư dụng an toàn cephalosporin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định dứt khoát. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trêư ifodarig bú sữa mẹ. nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nồi ban.                                                      

Ảnh huởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ấm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.

ĐỂ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM